Bảng lương quân đội mới nhất từ 01/7/2026: Tăng bao nhiêu theo Thông tư 74?

Kể từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang sẽ chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ). Điều này kéo theo sự thay đổi toàn diện về bảng lương và phụ cấp của các đối tượng trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Ngày 25/6/2026, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 74/2026/TT-BQP hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở mới đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân quốc phòng.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các bảng lương và phụ cấp mới, giúp bạn nắm rõ quyền lợi của mình.

Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu từ 01/7/2026

Tóm tắt cốt lõi: Mức lương của sĩ quan từ Thiếu úy đến Đại tướng được tính bằng hệ số lương nhân với mức lương cơ sở 2.530.000 đồng, dao động từ 10.626.000 đồng (Thiếu úy) đến 26.312.000 đồng (Đại tướng).

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BQP, bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu được quy định cụ thể như sau:

  • Đại tướng: Hệ số 10,40 – Mức lương 26.312.000 đồng
  • Thượng tướng: Hệ số 9,80 – Mức lương 24.794.000 đồng
  • Trung tướng: Hệ số 9,20 – Mức lương 23.276.000 đồng (tương đương Cấp hàm cơ yếu bậc 10)
  • Thiếu tướng: Hệ số 8,60 – Mức lương 21.758.000 đồng (tương đương Cấp hàm cơ yếu bậc 9)
  • Đại tá: Hệ số 8,00 – Mức lương 20.240.000 đồng (tương đương Cấp hàm cơ yếu bậc 8)
  • Thượng tá: Hệ số 7,30 – Mức lương 18.469.000 đồng (tương đương Cấp hàm cơ yếu bậc 7)
  • Trung tá: Hệ số 6,60 – Mức lương 16.698.000 đồng (tương đương Cấp hàm cơ yếu bậc 6)
  • Thiếu tá: Hệ số 6,00 – Mức lương 15.180.000 đồng (tương đương Cấp hàm cơ yếu bậc 5)
  • Đại úy: Hệ số 5,40 – Mức lương 13.662.000 đồng (tương đương Cấp hàm cơ yếu bậc 4)
  • Thượng úy: Hệ số 5,00 – Mức lương 12.650.000 đồng (tương đương Cấp hàm cơ yếu bậc 3)
  • Trung úy: Hệ số 4,60 – Mức lương 11.638.000 đồng (tương đương Cấp hàm cơ yếu bậc 2)
  • Thiếu úy: Hệ số 4,20 – Mức lương 10.626.000 đồng (tương đương Cấp hàm cơ yếu bậc 1)

Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Tóm tắt cốt lõi: Sĩ quan có thể được nâng lương tối đa 2 lần (lần 1 và lần 2) với mức lương tăng dần theo hệ số; riêng cấp Đại tướng, Thượng tướng, Trung tướng và Thiếu tướng chỉ được nâng lương 1 lần.

Thông tư 74/2026/TT-BQP cũng quy định chi tiết bảng nâng lương. Đối với các cấp bậc từ Đại tá trở xuống, sĩ quan có thể được nâng lương 2 lần, mỗi lần tăng hệ số từ 0,3 đến 0,6. Cụ thể:

  • Đại tá: Nâng lương lần 1 (hệ số 8,40 – 21.252.000 đồng), lần 2 (hệ số 8,60 – 21.758.000 đồng)
  • Thượng tá: Nâng lương lần 1 (hệ số 7,70 – 19.481.000 đồng), lần 2 (hệ số 8,10 – 20.493.000 đồng)
  • Trung tá: Nâng lương lần 1 (hệ số 7,00 – 17.710.000 đồng), lần 2 (hệ số 7,40 – 18.722.000 đồng)
  • Thiếu tá: Nâng lương lần 1 (hệ số 6,40 – 16.192.000 đồng), lần 2 (hệ số 6,80 – 17.204.000 đồng)
  • Đại úy: Nâng lương lần 1 (hệ số 5,80 – 14.674.000 đồng), lần 2 (hệ số 6,20 – 15.686.000 đồng)
  • Thượng úy: Nâng lương lần 1 (hệ số 5,35 – 13.535.500 đồng), lần 2 (hệ số 5,70 – 14.421.000 đồng)

Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo quân đội và cơ yếu

Tóm tắt cốt lõi: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ Trung đội trưởng (506.000 đồng) đến Bộ trưởng (3.795.000 đồng); riêng Ban Cơ yếu Chính phủ có mức phụ cấp từ 506.000 đồng đến 3.289.000 đồng.

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo quân đội nhân dân

Bảng phụ cấp này áp dụng cho các chức danh lãnh đạo từ cấp Trung đội trưởng đến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng:

  • Bộ trưởng: Hệ số 1,50 – 3.795.000 đồng
  • Chủ nhiệm Tổng cục; Tư lệnh Quân khu, Quân chủng, Bộ đội Biên phòng, Quân đoàn: Hệ số 1,25 – 3.162.500 đồng
  • Tư lệnh Binh chủng: Hệ số 1,10 – 2.783.000 đồng
  • Sư đoàn trưởng: Hệ số 0,90 – 2.277.000 đồng
  • Trung đoàn trưởng: Hệ số 0,70 – 1.771.000 đồng
  • Tiểu đoàn trưởng: Hệ số 0,50 – 1.265.000 đồng
  • Đại đội trưởng: Hệ số 0,30 – 759.000 đồng
  • Trung đội trưởng: Hệ số 0,20 – 506.000 đồng

Ghi chú: Mức phụ cấp của các chức vụ khác được xác định tương đương theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2024 và các quy định hiện hành.

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cơ yếu

Dành cho các chức danh trong Ban Cơ yếu Chính phủ:

  • Trưởng Ban Cơ yếu Chính phủ: Hệ số 1,30 – 3.289.000 đồng
  • Cục trưởng, Vụ trưởng và tương đương: Hệ số 0,90 – 2.277.000 đồng
  • Trưởng phòng và tương đương: Hệ số 0,50 – 1.265.000 đồng
  • Trưởng ban hoặc Đội trưởng cơ yếu đơn vị: Hệ số 0,20 – 506.000 đồng

Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Tóm tắt cốt lõi: Hạ sĩ quan, binh sĩ nhận phụ cấp từ 1.012.000 đồng (Binh nhì) đến 1.771.000 đồng (Thượng sĩ); học viên cơ yếu từ năm thứ nhất đến năm thứ năm có mức phụ cấp tương ứng.

Cụ thể:

  • Thượng sĩ: Hệ số 0,70 – 1.771.000 đồng (Học viên cơ yếu năm thứ năm)
  • Trung sĩ: Hệ số 0,60 – 1.518.000 đồng (Học viên cơ yếu năm thứ tư)
  • Hạ sĩ: Hệ số 0,50 – 1.265.000 đồng (Học viên cơ yếu năm thứ ba)
  • Binh nhất: Hệ số 0,45 – 1.138.500 đồng (Học viên cơ yếu năm thứ hai)
  • Binh nhì: Hệ số 0,40 – 1.012.000 đồng (Học viên cơ yếu năm thứ nhất)

Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

Tóm tắt cốt lõi: Quân nhân chuyên nghiệp được chia làm 3 cấp (cao cấp, trung cấp, sơ cấp) với mức lương từ 7.463.500 đồng đến 19.481.000 đồng tùy bậc và nhóm.

Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu được phân thành 3 cấp: cao cấp, trung cấp và sơ cấp. Mỗi cấp có 2 nhóm lương (Nhóm 1 và Nhóm 2). Mức lương dao động từ 7.463.500 đồng (Sơ cấp – Nhóm 2, bậc 1) đến 19.481.000 đồng (Cao cấp – Nhóm 1, bậc 12).

Bảng lương công nhân quốc phòng

Tóm tắt cốt lõi: Công nhân quốc phòng chia làm 4 loại (A, B, C) với mức lương từ 6.831.000 đồng (Loại C, bậc 1) đến 16.824.500 đồng (Loại A, Nhóm 1, bậc 10).

Công nhân quốc phòng được chia thành 3 loại chính (Loại A, B, C) và 2 nhóm trong Loại A. Mức lương thấp nhất là 6.831.000 đồng (Loại C, bậc 1) và cao nhất là 16.824.500 đồng (Loại A, Nhóm 1, bậc 10).

Tình huống thực tế

Anh Nguyễn Văn A, hiện là Thiếu tá công tác tại một đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, có hệ số lương 6,00. Theo Thông tư 74/2026/TT-BQP, từ 01/7/2026, mức lương của anh là: 6,00 x 2.530.000 = 15.180.000 đồng/tháng. Ngoài ra, nếu anh giữ chức vụ Trung đoàn trưởng, anh còn được hưởng thêm phụ cấp chức vụ 0,70 x 2.530.000 = 1.771.000 đồng/tháng. Tổng thu nhập hàng tháng của anh là 16.951.000 đồng (chưa bao gồm các khoản phụ cấp khác).

Lời khuyên từ luật sư

  1. Kiểm tra đúng đối tượng: Hãy xác định chính xác cấp bậc, chức vụ và nhóm lương của bạn để đối chiếu với bảng lương trong Thông tư 74/2026/TT-BQP.
  2. Lưu ý thời điểm áp dụng: Mức lương và phụ cấp mới được tính từ ngày 01/7/2026. Nếu bạn chưa nhận được mức điều chỉnh này, hãy liên hệ với đơn vị kế toán hoặc cơ quan quản lý.
  3. Phụ cấp chức vụ khác: Ngoài phụ cấp chức vụ lãnh đạo, bạn có thể được hưởng thêm các phụ cấp khác như phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc thù theo quy định riêng.
  4. Tra cứu chính thức: Để có thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn nên truy cập Thư viện Pháp luật hoặc Cổng thông tin Bộ Quốc phòng để tải toàn văn Thông tư 74/2026/TT-BQP.
  5. Tham khảo ý kiến chuyên gia: Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về quyền lợi, bạn nên tìm đến luật sư chuyên về pháp luật lao động và quân sự để được tư vấn cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Mức lương cơ sở áp dụng từ 01/7/2026 là bao nhiêu?

Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng, được quy định tại Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là căn cứ để tính lương và phụ cấp cho toàn bộ lực lượng vũ trang.

Câu hỏi: Ai là đối tượng áp dụng của Thông tư 74/2026/TT-BQP?

Thông tư này áp dụng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân quốc phòng và các đối tượng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, bao gồm cả các đối tượng thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

Câu hỏi: Tôi là Thượng úy, mức lương mới của tôi là bao nhiêu?

Nếu bạn là Thượng úy (hệ số 5,00), mức lương từ 01/7/2026 là 12.650.000 đồng. Nếu được nâng lương lần 1 (hệ số 5,35), mức lương là 13.535.500 đồng; nâng lương lần 2 (hệ số 5,70) là 14.421.000 đồng.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?