Cách hạch toán ủy thác nhập khẩu

Cách hạch toán ủy thác nhập khẩu
Nhằm giải đáp được toàn bộ các thắc mắc liên quan đến thuế suất, đối tượng đóng, đối tượng miễn thuế xuất nhập khẩu, Luật Quang Huy đã bổ sung thêm Tổng đài tư vấn luật thuế xuất nhập khẩu trực tuyến. Nếu Quý khách có nhu cầu kết nối với chúng tôi, bạn liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Ủy thác nhập khẩu là một hình thức không còn quá mới mẻ trên thị trường hiện nay. Nhận biết rõ trách nhiệm và cách hạch toán ủy thác nhập khẩu vẫn là điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn đọc giải đáp được các thắc mắc trên.


1. Ủy thác nhập khẩu là gì?

Ủy thác xuất nhập khẩu là việc thuê (outsourcing) một đơn vị kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu. Để tổ chức và thực hiện các hoạt động xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa cho bên bán/bên mua.

Trong đó, nhập khẩu ủy thác là hình thức nhờ một công ty thứ 3 (công ty chuyên về ủy thác xuất nhập khẩu). Đại diện cho một công ty thực hiện nhiệm vụ nhập khẩu sản phẩm (hàng hóa) nào đó về cho công ty mình (công ty ủy thác).


2. Trách nhiệm của người nhận ủy thác nhập khẩu

  • Đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương với người bán hàng nước ngoài;
  • Làm các thủ tục cần thiết để nhập hàng;
  • Thanh toán tiền cho người bán hàng nước ngoài;
  • Bên nhận là bên cung cấp dịch vụ cho bên giao. Gồm chuẩn bị hồ sơ, kê khai, thanh quyết toán các loại thuế: thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT… cho hàng nhập khẩu (là người nộp thuế hộ cho bên giao ủy thác);
  • Lưu giữ toàn bộ chứng từ xuất nhập khẩu: Hợp đồng uỷ thác, Hợp đồng thương mại (Contract) ký với nước ngoài, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) do người bán xuất, Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List) do người bán xuất, Vận đơn (Bill of Lading) do bên vận chuyển (tàu biển hoặc máy bay) cấp, Tờ khai hải quan, biên lai nộp thuế (nếu có)…
  • Khi xuất trả hàng nhập khẩu cho chủ hàng (bên giao), bên nhận phải lập hoá đơn GTGT cho lô hàng, trong đó ghi rõ tổng giá thanh toán phải thu ở bên uỷ thác, bao gồm giá mua (theo hoá đơn thương mại), số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt… và thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu (theo thông báo thuế của cơ quan Hải quan). Hoá đơn ủy thác nhập khẩu này làm cơ sở tính thuế đầu ra đối với bên nhận và là thuế đầu vào của bên giao uỷ thác.

3. Trách nhiệm của người ủy thác nhập khẩu

  • Cung cấp đầy đủ thông tin về loại hàng, model, thông số kỹ thuật… để người nhận ủy thác đặt hàng;
  • Phối hợp với người nhận ủy thác đàm phán hợp đồng với đối tác nước ngoài;
  • Chuyển tiền hàng để bên nhận ủy thác thanh toán cho người bán hàng;
  • Phối hợp nhận hàng;
  • Thanh toán phí dịch vụ ủy thác.
Cách hạch toán ủy thác nhập khẩu
Cách hạch toán ủy thác nhập khẩu

4. Các cách hạch toán ủy thác nhập khẩu

STT Nghiệp vụ Bên nhận ủy thác Bên giao ủy thác
1 Bên giao ủy thác chuyển ngoại tệ cho bên nhận ủy thác để mở L/C Nợ TK 111, 112: tỷ giá thực tế

Có TK 3388/đơn vị giao ủy thác

Nợ TK 331/đơn vị nhận ủy thác

Nợ TK 635 / Có TK 515

Có TK 111, 112

2 Ký quỹ mở L/C Nợ TK244

Nợ TK 635 / Có TK 515

Có TK 111,112

3 Nhận hàng nhập khẩu tại cửa khẩu Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa cho bên giao ủy thác, kế toán theo dõi hàng nhận ủy thác nhập khẩu trên hệ thống quản trị của mình và thuyết minh trên Báo cáo tài chính về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất của hàng nhập khẩu ủy thác, thời hạn nhập khẩu, đối tượng thanh toán…, không ghi nhận giá trị hàng nhận ủy thác nhập khẩu trên Bảng cân đối kế toán
4 Thanh toán tiền hàng cho người bán nước ngoài Chuyển khoản ký quỹ mở L/C trả cho người bán

  • Nợ TK 1388
  • Có TK 244

Thanh toán cho người bán ở nước ngoài về số tiền phải trả

  • Nợ TK 1388 < nếu bên giao ủy thác không ứng trước tiền>
  • Nợ TK 3388 < Nếu bên giao ủy thác ứng trước tiền >
  • Có TK 111,112
5 Nộp thuế cho Hải quan

Nếu bên nhận ủy thác nộp

Nợ TK 1388

Có TK 111, 112

6 Bên nhận ủy thác giao hàng cho bên giao ủy thác Nợ TK 1388/đơn vị giao ủy thác

Nợ TK 635 / Có TK 515

Có TK 151, 156… (giá đã bao gồm tất cả các khoản thuế)

Nợ TK 151, 156… (giá thực tế)

Nợ TK 133 (nếu được khấu trừ)

Có TK 331/đơn vị nhận ủy thác

7 Phản ánh phí (hoa hồng) ủy thác nhập khẩu Nợ TK 131, 111, 112

Có TK 511 (5113)

Có TK 3331

Nợ TK 151, 156…

Nợ TK 133

Có TK 331/đơn vị nhận ủy thác

8 Các khoản phí thu mua (phí ngân hàng, phí thuê kho bãi, phí giám định hàng, phí vận chuyển…) bên nhận ủy thác chi hộ bên giao ủy thác Nợ TK 1388 /đơn vị giao ủy thác

Có TK 111, 112

Nợ TK 151, 156…

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 331/đơn vị nhận ủy thác

9 Bên giao ủy thác thanh toán số tiền còn thiếu cho bên nhận ủy thác Nợ TK 111, 112

Có TK 1388/đơn vị giao ủy thác

Nợ TK 331/đơn vị nhận ủy thác

Có TK 111, 112


5. Trình tự hạch toán ủy thác nhập khẩu

Khi nhận của đơn vị uỷ thác nhập khẩu một khoản tiền mua hàng trả trước để mở LC…căn cứ vào chứng từ liên quan, ghi:

  • Nợ TK 111, 112
  • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng đơn vị giao ủy thác nhập khẩu)

Nếu nhận bằng ngoại tệ, phải đồng thời ghi nợ TK 007- Ngoại tệ các loại.

Khi chuyển tiền hoặc vay ngân hàng để ký quỹ mở LC (nếu thanh toán bằng thẻ tín dụng), căn cứ các chứng từ liên quan ghi:

  • Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
  • Có TK 111, 112, 311

Nếu tiền ký quỹ bằng ngoại tệ phải ghi có TK 007

Số tiền hàng uỷ thác nhập khẩu phải thanh toán hộ người bán cho bên giao uỷ thác, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

  • Nợ TK 151 – Hàng mua đi đường
  • Nợ TK 156 – hàng hóa (nếu nhập kho)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán)

Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị nhập khẩu, ghi:

  • Nợ TK 331 – Phải trả người bán (Chi tiết đơn vị giao uỷ thác)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng người bán nước ngoài)

Thuế nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan kế toán ghi:

  • Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường
  • Nợ TK 156 – Hàng hóa
  • Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác:

  • Nợ TK 131 – Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị giao ủy thác)
  • Có TK 3333 –  Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu)

Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp hộ bên giao ủy thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan kế toán ghi:

  • Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
  • Nợ TK 156 – Hàng hóa
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (333312)

Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:

  • Nợ TK 131 – Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị giao ủy thác)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (333312)

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

  • Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường
  • Nợ TK 156 – Hàng hóa
  • Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Trường hợp nhận hàng của nước ngoài không qua nhập kho chuyển giao thẳng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, ghi:

  • Nợ TK 131 – Phải trả cho người bán (Chi tiết đơn vị giao ủy thác)
  • Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

Trường hợp trả hàng đơn vị uỷ thác nhập khẩu chưa nộp thuế GTGT, căn cứ phiếu kho kiêm vận chuyển nội bộ, ghi nhận bút toán

Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hóa nhập khẩu uỷ thác, phải lập hóa đơn GTGT gửi cho đơn vị giao uỷ thác.

Thanh toán tiền hàng cho người bán ở nước ngoài. Kế toán định khoản như sau:

Chuyển khoản ký quỹ L/C trả cho người bán ở nước ngoài

  • Nợ TK 1388
  • Có TK 244/ TK 1386 (nếu hạch toán theo TT 133)

Thanh toán tiền hàng cho người bán ở nước ngoài, các loại chi phí:

  • Nợ TK 1388: (nếu bên giao ủy thác không ứng trước tiền)
  • Nợ TK 3388: (Nếu bên giao ủy thác ứng trước tiền)
  • Có TK 111,112

Nộp các loại thuế liên quan đến lô hàng nhập khẩu:

  • Nợ TK 1388
  • Nợ TK 3388
  • Có TK 111,112

Nhận hàng nhập khẩu tại cửa khẩu:

Kế toán không định khoản mà theo dõi hàng nhận ủy thác nhập khẩu trên hệ thống quản trị của mình (khi lập Báo cáo tài chính thuyết minh về số lượng, chủng loại, quy cách, phẩm chất của hàng nhập khẩu ủy thác, thời hạn nhập khẩu, đối tượng thanh toán).

Giao hàng cho bên giao ủy thác:

Kế toán không định khoản mà chỉ tổng hợp thuế, phí để xuất hóa đơn (giá đã bao gồm tất cả các khoản thuế, phí) cách tính tại Mục 2.2 Phụ lục 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC.


6. Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/nđ-cp ngày 14 tháng 5 năm 2010 và nghị định số 04/2014/nđ-cp ngày 17 tháng 01 năm 2014 của chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề hạch toán ủy thác nhập khẩu theo quy định pháp luật hiện hành.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn luật thuế xuất nhập khẩu trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

 

5/5 - (1 bình chọn)
Picture of Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Cố vấn Nguyễn Quỳnh Trang
Kiểm toán viên (CPA) – Hiện là cố vấn thuế cao cấp cho nhiều doanh nghiệp lớn trên toàn quốc với 20 năm kinh nghiệm thực tiễn
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6706

phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top