Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Mua bán hợp nhất và sáp nhập doanh nghiệp » Hướng dẫn quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

Hướng dẫn quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

Tất tần tật về quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp sáp nhập có cần phải quyết toán thuế không? Thủ tục quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn đọc về quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.


1. Quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp là gì?

Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.

Quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp là việc tập hợp và kiểm tra lại toàn bộ khối lượng, giá trị, tính hợp lệ… của toàn bộ nội dung công việc đã làm của công ty bị sáp nhập đối với công ty nhận sáp nhập. Theo đó, quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp có nghĩa là xác định lại số liệu kế toán của công ty bị sáp nhập trong 1 kỳ hoặc 1 giai đoạn cụ thể trước khi sáp nhập.


2. Có phải quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp không?

Nhiều doanh nghiệp khi sáp nhập có thắc mắc rằng: Có cần phải quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp hay không? Câu trả lời là có. Trước khi tiến hành sáp nhập doanh nghiệp công ty bị sáp nhập phải tiến hành quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp một cách rõ ràng và đúng quy định của pháp luật.

Ngoài ra, khi sáp nhập doanh nghiệp, các đơn vị kinh doanh cũng cần lưu ý rằng:

  • Doanh nghiệp sáp nhập có trách nhiệm chịu hoàn toàn trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế tính tới thời điểm trước khi có quyết định sáp nhập.
  • Trường hợp chưa hoàn thành nộp thuế thì các doanh nghiệp sáp nhập có trách nhiệm hoàn hết nghĩa vụ nộp thuế này.
Tất tần tật về quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp
Tất tần tật về quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

3. Hồ sơ quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

Hiện nay, quyết toán thuế cần in những sổ sách gì đang là thắc mắc của không ít kế toán doanh nghiệp (DN).

Căn cứ vào quy định hiện hành thì trước khi quyết toán thuế, kế toán cần phải đi in trước những sổ sách sau:

  • Sổ nhật ký chung của DN;
  • Sổ nhật ký bán hàng của DN;
  • Sổ nhật ký mua hàng của DN;
  • Sổ nhật ký chi tiền của DN;
  • Sổ nhật ký thu tiền của DN;
  • Sổ chi tiết công nợ phải thu của tất cả các khách hàng;
  • Sổ chi tiết công nợ phải trả của tất cả các nhà cung cấp;
  • Toàn bộ các biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm;
  • Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng;
  • Sổ cái các tài khoản: 131, 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214, 621, 622, 627, 641, 642,… Tùy theo doanh nghiệp sử dụng quyết định 48 hoặc 15;
  • Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm tài sản cố định;
  • Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ;
  • Sổ khấu hao tài sản cố định;
  • Sổ khấu hao công cụ dụng cụ;
  • Thẻ kho/ sổ chi tiết vật tư;
  • Bảng tổng hợp nhập xuất tồn từng kho;
  • Toàn bộ chứng từ đã nhập đều phải in ra ký (đầy đủ chữ ký).

Ngoài ra, kế toán khi in các sổ sách phục vụ mục đích quyết toán thuế cũng cần lưu ý rằng: số thứ tự của các phiếu phải được đánh và sắp xếp một cách tuần tự, đúng quy định.

Hồ sơ quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp bao gồm:

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN;
  • Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp sáp nhập.
  • Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai:
  • Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN.
  • Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN.
  • Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp: Mẫu số 03-3A/TNDN; Mẫu số 03-3B/TNDN; Mẫu số 03-3C/TNDN
  • Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-4/TNDN.
  • Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03-5/TNDN.
  • Phụ lục báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) theo mẫu số 03-6/TNDN.
  • Phụ lục thông tin về giao dịch liên kết (nếu có) theo mẫu 03-7/TNDN.
  • Phụ lục tính nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp có các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính (nếu có) theo mẫu số 03-8/TNDN.

4. Thủ tục quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

Khi sáp nhập doanh nghiệp thủ tục thuế khi sáp nhập doanh nghiệp gồm các bước như sau:

Bước 1: Quyết toán thuế thủ tục về thuế khi sáp nhập

Khi tiến hành làm thủ tục thuế khi sáp nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp bị sáp nhập phải thực hành quyết toán thuế.

  • Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp sáp nhập có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện sáp nhập.

Bước 2: Nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn

Người nộp thuế của doanh nghiệp bị sáp nhập nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của công ty trong thời gian hoạt động theo quy định của pháp luật về hoá đơn, chứng từ trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Bước 3: Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

Một trong những thủ tục thuế khi sáp nhập doanh nghiệp đó là doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Trong trường hợp doanh nghiệp bị sáp nhập chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi sáp nhập thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào kho bạc của Nhà nước.

Bước 4: Chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Mỗi doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh đều có một mã số thuế khác nhau tuy nhiên khi sáp nhập doanh nghiệp với nhau và làm thủ tục thuế khi sáp nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp bị sáp nhập nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Mã số thuế của doanh nghiệp bị sáp nhập sẽ bị chấm dứt còn lại mã số thuế của doanh nghiệp nhận sáp nhập.

Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị trực thuộc thì toàn bộ các đơn vị trực thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.


5. Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp sáp nhập. Doanh nghiệp bị sáp nhập phải hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước trước khi thực hiện sáp nhập doanh nghiệp.


6. Cơ sở pháp lý

  • Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 có hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2020.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về quyết toán thuế khi sáp nhập doanh nghiệp.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

3/5 - (2 bình chọn)
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top