Quy trình thực hiện mua bán doanh nghiệp phá sản

Điều ít ai biết về mua bán doanh nghiệp phá sản

Việc mua bán doanh nghiệp phá sản diễn ra theo thủ tục như thế nào? Trong bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn cho quý khách về mua bán doanh nghiệp phá sản theo quy định pháp luật hiện hành.





1. Mua bán doanh nghiệp phá sản là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Phá sản năm 2014 quy định:

Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn.

Mua lại doanh nghiệp phá sản là giải pháp tối ưu cho những nhà đầu tư mua bán công ty hoặc những nhà đầu tư trực tiếp muốn tận dụng những lợi thế mà chỉ có ở những công ty đang hoạt động nhưng có nguy cơ bị phá sản.


2. Lợi ích của việc mua bán doanh nghiệp phá sản

Việc mua bán một doanh nghiệp trên bờ vực phá sản hầu như không có gì khác so với việc mua lại một doanh nghiệp thông thường. Lợi ích mà mua bán doanh nghiệp phá sản đem lại:

  • Tìm nguồn vốn cho mở rộng. Công ty hỏi mua có tiền mặt để tài trợ cho trang thiết bị mới, quảng cáo, hoặc tiếp cận những thị trường mới, tăng hiệu quả mục tiêu hoạt động;
  • Huy động vốn cho việc mua lại. Thực thể mua lại có năng lực vốn có thể dành được một loạt các đối thủ cạnh tranh nhỏ hơn. Với việc thâu tóm các đối thủ nhỏ này, họ sẽ đối mặt với ít đối thủ cạnh tranh hơn, đồng thời có thể tiếp cận được các tài nguyên trước đây của đối thủ (các nhà quản lý tài năng, chuyên môn sản phẩm…) và qua đó chiếm lĩnh thị trường;
  • Nâng cao chất lượng quản lý. Công ty mẹ có những nhà quản lý tốt hơn, có thể giúp doanh nghiệp bị mua lại được chuyên nghiệp quá nhờ sử dụng hệ thống công nghệ thông tin tốt hơn, kiểm soát kế toán, bảo trì thiết bị…) qua đó đạt được các mục tiêu kinh doanh;
  • Đa dạng hóa phân khúc khách hàng. Các công ty nhỏ thường có một tỷ lệ lớn doanh thu đến từ một hoặc một số lượng khách hàng tương đối nhỏ. Sự tập trung khách hàng làm tăng rủi ro doanh nghiệp một cách đáng kể vì doanh nghiệp có thể bị phá sản nếu bị mất một hoặc nhiều khách hàng quan trọng . Một cơ sở khách hàng đa dạng – có lẽ với một nguồn thu nhập đa dạng – làm giảm sự biến động của dòng tiền, tăng giá trị của công ty;
  • Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ. Việc thêm các sản phẩm bổ sung và dịch vụ vào mục tiêu kinh doanh cho phép công ty để nắm bắt thêm nhiều khách hàng và tăng doanh thu;
  • Đảm bảo người kế nhiệm tốt. Chủ doanh nghiệp có thể đã không đầu tư thời gian và công sức về việc xác định người kế nhiệm tốt. Mua bán doanh nghiệp có thể đảm bảo được người chủ doanh nghiệp mới là người đủ khả năng dẫn dắt doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hiệu quả.
Điều ít ai biết về mua bán doanh nghiệp phá sản
Điều ít ai biết về mua bán doanh nghiệp phá sản

3. Rủi ro khi mua bán doanh nghiệp phá sản

Ngoài những lợi thế vừa  cừa kể trên, việc mua bán doanh nghiệp phá sản cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro như sau:

Thứ nhất, rủi ro về mặt pháp lý.

Nhiều khi các bên quan tâm nhiều hơn về các vấn đề tài chính mà quên mất rủi ro về pháp lý. Những rủi ro về mặt pháp lý có thể bao gồm:

  • Rủi ro trong quá trình hoạt động (đang bị tạm ngừng hay buộc phá sản do vi phạm các nghĩa vụ về thuế hay nợ đọng các khoản tiền, không tuân thủ quy định của pháp luật khi kinh doanh);
  • Rủi ro đến từ cơ quan quản lý nhà nước – chủ thể có quyền ban hành các quyết định hành chính và có sẵn bộ máy để cưỡng chế thực hiện quyết định này;
  • Từ các hành động pháp lý của đối tác – chủ thể có quyền hành động hoặc không hành động dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên; rủi ro đến từ các hành vi cố ý, vô ý hoặc bất cẩn của cán bộ quản lý và người lao động của doanh nghiệp; tranh chấp,… dẫn tới doanh nghiệp đang bị kiện tụng hay vướng vào các vấn đề pháp lý khác.

Vì vậy việc tiến hành kiểm tra các vấn đề pháp lý trước khi quyết định mua lại là thực sự cần thiết. Tùy vào từng giao dịch thực tế, ngành nghề đặc thù của doanh nghiệp mục tiêu trong hoạt động M&A hoặc tùy vào thỏa thuận giữa bên mua và bên bán mà các yêu cầu tài liệu cho vấn đề thẩm định pháp lý có thể được soạn thảo, điều chỉnh khác nhau nhưng tựu chung lại thì có thể tổng kết tài liệu sau đây:

  1. Hồ sơ thành lập và hoạt động ( Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, Điều lệ doanh nghiệp và các giấy tờ cần thiết khác liên quan đến quá trình thành lập và hoạt động)
  2. Hồ sơ về vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp (Các biên bản/thỏa thuận/hợp đồng góp vốn giữa các sáng lập viên/thành viên/ cổ đông sáng lập/cổ đông hiện hữu ; Các thỏa thuận, hợp đồng mua bán – chuyển nhượng cổ phần/vốn góp/trái phiếu, hợp đồng vay chuyển đổi và các thỏa thuận khác có liên quan đến việc chuyển nhượng/góp vốn/phát hành thêm cổ phần; Giấy chứng nhận vốn góp/Giấy chứng nhận sở hữu phần vốn góp và tài liệu tương tự (nếu có); Biên bản định giá tài sản góp vốn/chứng thư thẩm định giá tài sản góp vốn; Chứng từ chứng minh các giao dịch chuyển khoản cho việc góp vốn, chuyển nhượng/biên bản bằng văn bản hay xác nhận khác tương đương về vấn đề này; và tất cả các tài liệu liên quan khác kể từ thời điểm thành lập và từng thời điểm phát sinh.
  3. Hồ sơ về nhân sự và cơ cấu tổ chức (Tất cả biên bản họp, nghị quyết/quyết định của Hội ĐồngHộiđồng quản trị/Hội đồng thành viên và Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề bổ nhiệm, bãi nhiệm, xử lý kỷ luật của những vị trí chủ chốt của Doanh nghiệp liên quan đến bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức; danh sách Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị,…
  4. Hồ sơ về lao động (Hợp đồng lao động của nhân sự trong công ty; các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, xử lý kỷ luật lao động; Nội quy lao động; Thang bảng lương; Thỏa ước lao động tập thể,…và tất cả những giấy tờ liên quan khác.
  5. Hợp đồng, giao dịch ( Các hợp đồng đã ký kết liên quan đến hoạt động kinh doanh của bên bán bao gồm cả hợphơp đồng cung cấp dịch vụ cũng như sử dụng dịch vụ,…)
  6. Hồ sơ về tài sản của doanh nghiệp (Danh mục tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp/thuê hoặc cho thuê/ được sử dụng dưới các hình thức khác của doanh nghiệp; tài liệu chứng minh quyền sở hữu/quyền sử dụng tài sản; văn bằng bảo hộ, đăng ký đối với các tài sản sở hữu trí tuệ…
  7. Hồ sơ về thuế, kế toán, ngân hàng (Báo cáo tài chính các năm; hồ sơ sổ sách kế toán; Các xác nhận của ngân hàng về tình trạng tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp và bảng kê giao dịch tài khoản ngân hàng trong 03 năm tài chính gần nhất)
  8. Hồ sơ về xử phạt, tranh chấp và tố tụng (Danh sách và tài liệu có liên quan đến các tranh chấp củachấpcủa Doanh nghiệp/Cổ đông sáng lập/Thành viên sáng lập; Các biên bản xử phạt hành chính/thanh tra, kiểm tra trực tiếp tới doanh nghiệp và các tài liệu khác cơ liên quan (nếu có);

Sau khi được cung cấp các tài liệu này, bên mua có thể tự tiến hành hoặc thuê các bên có chuyên môn về pháp lý như Luật sư và các tổ chức hành nghề luật sư tiến hành thẩm định để đưa ra Báo cáo thẩm định pháp lý.

Thứ hai, rủi ro về mặt tài chính.

Đây cũng là rủi ro mà bên mua đặc biệt quan tâm. Những rủi ro này có thể gồm rủi ro về nguồn vốn (ví dụ như bên mua chưa góp đủ vốn, nguồn vốn kinh doanh không minh bạch…), rủi ro về tài sản (việc định giá tài sản không đúng với giá trị thực tế), rủi ro về các khoản nợ đối với cơ quan nhà nước và đối tác.

Thông thường để kiểm soát rủi ro về tài chính đối với những giao dịch M&A lớn các bên sẽ thuê các đơn vị kiểm toán độc lập để kiểm tratrả, soát xét lại toàn bộ báo cáo tài chính, tài sản và các vấn đề liên quan của doanh nghiệp để đưa ra báo cáo thẩm định tài chính.

Ngoài ra có thể thuê các bên thẩm định giá để định giá tài sản của doanh nghiệp nếu như các bên không tự thỏa thuận được về việc định giá. Việc dựa trên các báo cáo này sẽ giúp bên mua nhìn ra được những số liệu và rủi ro liên quan đến tài chính để từ đó cân quyết định mua hay không, cũng như là căn cứ để đàm phán giá mua.

Thứ ba, rủi ro về thị trường và các rủi ro khác.

Lợi thế cạnh tranh thị trường cũng là một trong yếu tố mà bên mua đặc biệt quan tâm. Việc tận dụng tốt các lợi thế này sẽ giúp bên mua tiết kiệm được rất nhiều thời gian, công tác xây dựng thị trường mà thay vào đó có thể bắt đầu khai thác những tiềm năng hiện có,..Tuy nhiên bên mua cũng cần cân nhắc những lợi thế này với rủi ro về pháp lý, tài chính và các rủi ro khác trước khi quyết định ký kết hợp đồng nhận chuyển nhượng doanh nghiệp.


4. Quy trình mua bán doanh nghiệp phá sản

Sau đây là một số khía cạnh cần biết về cách thức, trình tự mua bán và thủ tục hoàn tất thương vụ mua bán khi nhà đầu tư mua lại công ty sắp phá sản.

Bước 1: Tìm hiểu, khảo sát về công ty đối tượng mua lại

Việc tìm hiểu, khảo sát công ty đối tượng mua lại là cần thiết nhằm loại trừ các rủi ro tiềm ẩn không được phát hiện trong quá trình đàm phán mua. Bước khảo sát này cũng giúp nhà đầu tư mua lại đánh giá đúng tiềm năng, cơ hội mà công ty mua lại có thể mang tới cho nhà đầu tư, để từ đó có những quyết định chính xác.

Bước 2: Đàm phán mua lại

Khi đã xác định được lý do để tiếp tục xúc tiến việc mua lại, hai bên bán và mua sẽ tiếp tục cung cấp và trao đổi các thông tin, tình trạng cụ thể của công ty mua lại. Các thông tin ở giai đoạn này là cơ sở cho việc xác định chính xác giá trị của công ty mua lại cũng như những trách nhiệm và rủi ro liên quan tới công ty mua lại mà nhà đầu tư bên mua cần phải biết. Cũng ở giai đoạn này, chi phí mua lại cũng được hai bên thương thảo kỹ lưỡng, một văn bản ghi nhớ việc mua bán cũng có thể được lập.

Bước 3: Ký kết hợp đồng mua lại công ty

Việc hai bên đã ký kết hợp đồng mua lại công ty là bước chốt chính thức để chứng minh rằng giao dịch mua bán đã hoàn tất trên thực tế. Việc tiếp theo là hoàn tất thủ tục “sang tên đổi chủ” của công ty mua lại theo quy định của pháp luật. Cũng tại bước này, hai bên mua và bán có thể tiến hành một số việc bàn giao hoạt động và tài sản công ty bị mua lại.

Bước 4: Hoàn tất thủ tục đăng ký

Giao dịch mua bán công ty chỉ được coi là hợp pháp khi các bên đã hoàn thành thủ tục đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan. Kể từ thời điểm chứng nhận kinh doanh mới được cấp, mọi quyền và nghĩa vụ cho bên mua được chính thức xác lập hoặc thừa nhận, ngoại trừ các quyền và nghĩa vụ mà các bên đã loại trừ với nhau trong hợp đồng mua lại công ty. Sau cùng, hai bên sẽ bàn giao nốt cho nhau toàn bộ những thứ liên quan tới công ty mua lại theo cam kết.




5. Cơ sở pháp lý

  • Luật Phá sản năm 2014;
  • Luật Doanh nghiệp 2020.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về mua bán doanh nghiệp phá sản.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top