Lưu ý: Đây chỉ là mẫu hợp đồng áp dụng cho các trường hợp chung. Trên thực tế sẽ có nhiều điều khoản mà các bên cần thống nhất lại. Nếu bạn cần hợp đồng cụ thể, chi tiết để có thể đảm bảo quyền lợi cho mình, vui lòng gọi hotline 1900.6784 để được đội ngũ luật sư tư vấn và hỗ trợ soạn thảo hợp đồng.
Bạn đang chuẩn bị ký kết hợp đồng thi công xây dựng cho công trình của mình? Việc sử dụng đúng mẫu hợp đồng theo quy định pháp luật là vô cùng quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bạn. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình mới nhất, cũng như những điều khoản quan trọng bạn cần đặc biệt lưu ý.

📋 Mục lục bài viết
- Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình mới nhất hiện nay là mẫu nào?
- Cấu trúc mẫu hợp đồng thi công xây dựng gồm những phần nào?
- Quy định về chất lượng, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng thế nào?
- Yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật
- Quy trình nghiệm thu, bàn giao
- Tình huống thực tế: Nhà thầu thi công sai sót do không tuân thủ hợp đồng
- Các căn cứ pháp lý cần có khi giao kết hợp đồng thi công xây dựng
- Lời khuyên từ luật sư khi ký kết hợp đồng thi công xây dựng
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có thể sử dụng mẫu hợp đồng thi công xây dựng cũ không?
- Câu hỏi: Mức phạt vi phạm hợp đồng thi công xây dựng tối đa là bao nhiêu?
- Câu hỏi: Tôi có thể sửa đổi mẫu hợp đồng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD không?
Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Theo quy định tại Quyết định 1040/QĐ-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 28/5/2026, mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình mới nhất là Phụ lục VI kèm theo quyết định này. Mẫu này thay thế các mẫu hợp đồng cũ và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Nguồn tham chiếu: Theo Quyết định 1040/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng, Phụ lục VI là mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình áp dụng cho các gói thầu xây dựng. Bạn có thể tải về mẫu đầy đủ tại thuvienphapluat.vn hoặc các cổng thông tin pháp luật chính thống.
Cấu trúc mẫu hợp đồng thi công xây dựng gồm những phần nào?
Mẫu hợp đồng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD được cấu trúc thành 04 phần chính, bao gồm:
- Phần 1 – Thông tin giao dịch của Bên giao thầu và Bên nhận thầu: Ghi rõ tên giao dịch, đại diện, địa chỉ, tài khoản, mã số thuế của mỗi bên.
- Phần 2 – Các căn cứ giao kết hợp đồng: Trích dẫn các văn bản pháp luật làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng.
- Phần 3 – Điều kiện chung của hợp đồng: Gồm 27 điều khoản quy định chi tiết về mọi khía cạnh của quá trình thi công.
- Phần 4 – Điều kiện cụ thể của hợp đồng: Các điều khoản được điều chỉnh phù hợp với từng dự án cụ thể.
Đáng chú ý: Các điều khoản quan trọng nhất trong phần Điều kiện chung bao gồm: Điều 7 về yêu cầu chất lượng kỹ thuật, Điều 8 về thời gian và tiến độ, Điều 9 về giá hợp đồng và thanh toán, và Điều 23 về thưởng, phạt hợp đồng.
Quy định về chất lượng, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng thế nào?
Theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15/6/2026, cụ thể tại Điều 9, các yêu cầu về chất lượng, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng được quy định như sau:
Yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật
- Chất lượng, kỹ thuật phải tuân thủ quy định pháp luật về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình.
- Phải đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT) hoặc hồ sơ yêu cầu (HSYC), hồ sơ dự thầu (HSDT) hoặc hồ sơ đề xuất (HSĐX).
- Áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật đã được các bên thỏa thuận.
Quy trình nghiệm thu, bàn giao
- Các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng về: các công việc cần nghiệm thu, căn cứ nghiệm thu, quy trình và thời điểm nghiệm thu, thành phần nhân sự tham gia, biểu mẫu nghiệm thu.
- Đối với công việc cần nghiệm thu trước: Bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để thực hiện nghiệm thu trước khi chuyển sang công việc khác.
- Sản phẩm sai sót: Phải được kiểm tra, đánh giá, khắc phục; nếu không khắc phục được thì phải loại bỏ, thay thế.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý: “Việc quy định chi tiết về quy trình nghiệm thu trong hợp đồng là yếu tố then chốt để tránh tranh chấp sau này. Các bên nên thỏa thuận rõ ràng về thời gian nghiệm thu, người ký biên bản và hậu quả của việc chậm nghiệm thu.”
Tình huống thực tế: Nhà thầu thi công sai sót do không tuân thủ hợp đồng
Tình huống: Anh Minh (bên giao thầu) ký hợp đồng thi công xây dựng nhà ở với Công ty X (bên nhận thầu). Trong quá trình thi công phần móng, Công ty X sử dụng vật liệu không đúng chủng loại như trong hợp đồng đã thỏa thuận. Khi phát hiện, anh Minh yêu cầu dừng thi công và yêu cầu Công ty X khắc phục.
Xử lý: Theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 210/2026/NĐ-CP, Công ty X phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến việc khắc phục sai sót, bao gồm chi phí tháo dỡ, thi công lại, thí nghiệm kiểm định (nếu có) và các chi phí khác. Ngoài ra, Công ty X còn chịu trách nhiệm về việc chậm tiến độ do việc khắc phục này gây ra.
Các căn cứ pháp lý cần có khi giao kết hợp đồng thi công xây dựng
Theo mẫu hợp đồng tại Phần 2, các căn cứ giao kết hợp đồng bao gồm:
- Bộ Luật Dân sự ngày 24/11/2015.
- Luật Xây dựng ngày 10/12/2025.
- Nghị định 210/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về hợp đồng xây dựng.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và thông báo trúng thầu.
Lưu ý: Tùy từng hợp đồng cụ thể, các bên có thể bổ sung hoặc loại bỏ các căn cứ cho phù hợp, bao gồm cả các văn bản về pháp luật đấu thầu, kết quả thương thảo hợp đồng, v.v.
Lời khuyên từ luật sư khi ký kết hợp đồng thi công xây dựng
- Kiểm tra kỹ thông tin các bên: Đảm bảo tên giao dịch, mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chính xác. Trường hợp ủy quyền, cần có giấy ủy quyền hợp pháp.
- Thỏa thuận rõ về giá hợp đồng và tiến độ thanh toán: Xác định rõ giá hợp đồng là giá trọn gói hay giá điều chỉnh, thời điểm tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng, thời hạn thanh toán từng đợt, lãi suất chậm thanh toán.
- Quy định chi tiết về nghiệm thu: Xác định rõ các mốc nghiệm quan trọng, thời gian nghiệm thu tối đa, hậu quả của việc chậm nghiệm thu từ phía bên giao thầu.
- Thỏa thuận về thưởng – phạt: Mức thưởng tiến độ, mức phạt vi phạm hợp đồng, phạt chậm tiến độ (thường là % giá trị hợp đồng/ngày chậm).
- Lưu ý về bảo hành: Thời hạn bảo hành công trình (thường từ 12-24 tháng tùy loại công trình), mức bảo lãnh bảo hành (thường 3-5% giá trị hợp đồng).
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có thể sử dụng mẫu hợp đồng thi công xây dựng cũ không?
Không. Theo Quyết định 1040/QĐ-BXD có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, tất cả các hợp đồng thi công xây dựng công trình phải sử dụng mẫu mới (Phụ lục VI). Việc sử dụng mẫu cũ có thể dẫn đến rủi ro pháp lý nếu các điều khoản không phù hợp với quy định hiện hành. Tuy nhiên, các hợp đồng đã ký trước ngày 01/7/2026 vẫn có hiệu lực theo thỏa thuận.
Câu hỏi: Mức phạt vi phạm hợp đồng thi công xây dựng tối đa là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 23 của mẫu hợp đồng và các quy định pháp luật liên quan, mức phạt vi phạm hợp đồng tối đa là 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Đối với phạt chậm tiến độ, mức phạt thường được thỏa thuận là 0,02% – 0,05% giá trị hợp đồng/ngày chậm, nhưng tổng mức phạt không vượt quá 12% giá trị hợp đồng.
Câu hỏi: Tôi có thể sửa đổi mẫu hợp đồng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD không?
Có. Mẫu hợp đồng là mẫu tham khảo, các bên có thể thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung các điều khoản cho phù hợp với từng dự án cụ thể, miễn là không trái với quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc sửa đổi phải được thể hiện rõ ràng trong Phần 4 – Điều kiện cụ thể của hợp đồng, và các nội dung sửa đổi phải tuân thủ các quy định bắt buộc của Luật Xây dựng và các nghị định hướng dẫn.
Lưu ý cuối cùng: Để tránh rủi ro pháp lý, chúng tôi khuyên bạn nên tham khảo ý kiến của luật sư chuyên về xây dựng trước khi ký kết hợp đồng, đặc biệt đối với các công trình có giá trị lớn hoặc phức tạp. Nếu bạn cần tư vấn thêm, hãy liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900.6588 (tổng đài miễn phí) hoặc 090.222.9061 (dịch vụ luật sư tư vấn có phí) để được hỗ trợ kịp thời.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













