Người tham gia tố tụng hình sự bao gồm những ai?

Do nhu cầu tư vấn giải đáp thắc mắc liên quan đến luật hình sự tăng cao, Luật Quang Huy đã cung cấp đường dây nóng hỗ trợ hỏi đáp luật hình sự. 100% cuộc gọi tới đường dây này được bảo mật thông tin cuộc gọi. Nếu bạn đọc có nhu cầu được hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784.

Người tham gia tố tụng được xem là một trong những chủ thể của vụ án hình sự. Vậy, pháp luật quy định như thế nào về quyền và nghĩa vụ của họ? Hãy cùng Luật Quang Huy tìm hiểu nhé.


1. Người tham gia tố tụng là gì?

Người tham gia tố tụng là những người có quyền, lợi ích liên quan hoặc người có nghĩa vụ pháp lý tham gia vụ án để bảo vệ quyền, lợi ích của mình hoặc góp phần làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án.


2. Người tham gia tố tụng hình sự bao gồm những ai?

Theo quy định tại Điều 55 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 thì người tham gia tố tụng bao gồm:

  • Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
  • Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố;
  • Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;
  • Người bị bắt;
  • Người bị tạm giữ;
  • Bị can;
  • Bị cáo;
  • Bị hại;
  • Nguyên đơn dân sự;
  • Bị đơn dân sự;
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án;
  • Người làm chứng;
  • Người chứng kiến;
  • Người giám định;
  • Người định giá tài sản;
  • Người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Người bào chữa;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố;
  • Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân phạm tội, người đại diện khác theo quy định của Bộ tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.

3. Các loại người tham gia tố tụng

Người tham gia tố tụng được phân thành 02 loại là người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích liên quan đến vụ án và người tham gia tố tụng theo nghĩa vụ.

3.1. Người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích liên quan đến vụ án

Người tham gia tố tụng có quyền và lợi ích liên quan đến vụ án bao gồm:

3.1.1. Người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố

Người tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố là một loại người tham gia tố tụng, họ cung cấp các thông tin về tội phạm làm cơ sở cho các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, xác minh có hay không có dấu hiệu của tội phạm để quyết định việc khởi tố vụ án hình sự.

Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định người tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố là chủ thể của tố tụng hình sự với tư cách là người tham gia tố tụng.

Khi tố giác, báo tin về tội phạm và kiến nghị khởi tố những người này có quyền và nghĩa vụ tố tụng nhất định để họ được bảo vệ, được thông báo, được khiếu nại kết quả giải quyết nguồn tin để ràng buộc trách nhiệm của họ, cũng như để đảm bảo mọi nguồn tin về tội phạm đều được xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 56 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định về quyền và nghĩa vụ của người tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Theo đó, cá nhân đã tố giác, báo tin về tội phạm; cơ quan, tổ chức đã báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố có quyền:

  • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giữ bí mật việc tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của họ, người thân thích của họ khi bị đe dọa;
  • Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 56 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết nguồn tin về tội phạm, trình bày trung thực về những tình tiết mà mình biết về sự việc.

3.1.2. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố

Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố là người tham gia tố tụng khi có tố giác, kiến nghị khởi tố họ do đã thực hiện hành vi vi phạm tội theo nhận định của người tố giác, người kiến nghị khởi tố.

Tại Điều 57 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định quyền và nghĩa vụ của người bị tố giác, cụ thể người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố có quyền:

  • Được thông báo về hành vi bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Tự bảo vệ hoặc nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;
  • Được thông báo kết quả giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố phải có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, kiến nghị khởi tố.

3.1.3. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt

Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp là người có những căn cứ theo quy định của Điều 110 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 cần phải bị giữ để ngăn chặn việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ, cản trở điều tra.

Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp được Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định là người tham gia tố tụng có các quyền và nghĩa vụ khi họ tham gia tố tụng.

Người bị bắt là người tham gia tố tụng khi họ bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang và bị bắt theo quyết định truy nã của cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền. Người bị bắt được Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định là người tham gia tố tụng có các quyền và nghĩa vụ khi họ tham gia tố tụng.

3.1.4. Người bị tạm giữ

Người bị tạm giữ là người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã hoặc người phạm tội tự thú, đầu thú và đối với họ đã có quyết định tạm giữ.

Người bị tạm giữ là người mà hành vi của họ chứa đựng dấu hiệu của tội phạm và họ có thể tiếp tục phạm tội hoặc cản trở hoạt động giải quyết vụ án mà cơ quan tiến hành tố tụng cần phải tạm giữ để ngăn chặn và làm rõ hành vi phạm tội để đưa ra những quyết định tố tụng phù hợp.

Tại Điều 60 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định về quyền của bị can như sau:

  • Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 60 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng về việc tạm giữ.

Người bị tạm giữ có nghĩa vụ chấp hành các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 và Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015, cụ thể:

  • Chấp hành quyết định, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam;
  • Chấp hành nội quy của cơ sở giam giữ, quy định của Luật thi hành tạm giữ, tạm giam và pháp luật có liên quan.

3.1.5. Bị can

  • Bị can là một loại người tham gia tố tụng, là cá nhân hoặc pháp nhân bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định khởi tố bị can do đã có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội. Khi xác định hành vi của người, pháp nhân có dấu hiệu tội phạm, Cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền sẽ ra quyết định khởi tố bị can.
  • Bị can có các quyền được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, cụ thể được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 60 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, cụ thể như sau:
  • Được biết lý do mình bị khởi tố;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 60 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021;
  • Nhận quyết định khởi tố bị can; quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, quyết định phê chuẩn quyết định thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; bản kết luận điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra; quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án; bản cáo trạng, quyết định truy tố và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật;
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Đọc, ghi chép bản sao tài liệu hoặc tài liệu được số hóa liên quan đến việc buộc tội, gỡ tội hoặc bản sao tài liệu khác liên quan đến việc bào chữa kể từ khi kết thúc điều tra khi có yêu cầu;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
  • Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải, nếu bỏ trốn thì bị truy nã;
  • Chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Người tham gia tố tụng hình sự bao gồm những ai?
Người tham gia tố tụng hình sự bao gồm những ai?

3.1.6. Bị cáo

Bị cáo là một loại người tham gia tố tụng, là cá nhân hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử.

Bị cáo có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, cụ thể như sau:

  • Nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; quyết định đình chỉ vụ án; bản án, quyết định của Tòa án và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021;
  • Tham gia phiên tòa;
  • Được thông báo, giải thích về quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 61 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021;
  • Đề nghị giám định, định giá tài sản; đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật; đề nghị triệu tập người làm chứng, bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người giám định, người định giá tài sản, người tham gia tố tụng khác và người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tham gia phiên tòa;
  • Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;
  • Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;
  • Trình bày lời khai, trình bày ý kiến, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội;
  • Đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi hoặc tự mình hỏi người tham gia phiên tòa nếu được chủ tọa đồng ý; tranh luận tại phiên tòa;
  • Nói lời sau cùng trước khi nghị án;
  • Xem biên bản phiên tòa, yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật;
  • Có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã;
  • Chấp hành quyết định, yêu cầu của Tòa án.

3.1.7. Bị hại

Bị hại là một loại người tham gia tố tụng, là cá nhân trực tiếp bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản hoặc là cơ quan, tổ chức bị thiệt hại về tài sản, uy tín do tội phạm gây ra hoặc đe dọa gây ra

3.1.8. Nguyên đơn dân sự

Nguyên đơn dân sự là một loại người tham gia tố tụng, là cá nhân, cơ quan, tổ chức bị thiệt hại do tội phạm tội phạm gây ra và có đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3.1.9. Bị đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp hợp pháp của bị đơn dân sự

Bị đơn dân sự là một loại người tham gia tố tụng là các cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

3.1.10. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án là một loại người tham gia tố tụng, là các cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự.

3.1.11. Người bào chữa

Người bào chữa là một loại người tham gia tố tụng, là người được người bị buộc tội nhờ bào chữa hoặc cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng chỉ định và được cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng tiếp nhận việc đăng ký bào chữa.

3.1.12. Người bảo vệ quyền lợi của bị hại, đương sự

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là một loại người tham gia tố tụng, là người được bị hại, đương sự nhờ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định tại Khoản 1 Điều 84 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.

3.2. Người tham gia tố tụng theo nghĩa vụ

Người tham gia tố tụng theo nghĩa vụ là người bắt buộc phải tham gia tố tụng theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng.

Họ có trách nhiệm cung cấp cho các cơ quan tiến hành tố tụng các tài liệu, chứng cứ có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

Nếu trong trường hợp họ không thực hiện quy định của pháp luật tố tụng hình sự đặt ra đối với họ thì họ có thể phải chịu các biện pháp cưỡng chế nhà nước hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3.2.1. Người làm chứng

Người làm chứng là một loại người tham gia tố tụng, là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin của tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập để làm chứng theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.

3.2.2. Người chứng kiến

Người chứng kiến là người được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu chứng kiến việc tiến hành hoạt động tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật.

Đây là những người tham gia tố tụng với vai trò chứng kiến các hoạt động tố tụng như khám nghiệm hiện trường, khai quật tử thi, xem dấu vết thân thể,…theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền. Việc chứng kiến các hoạt động tố tụng là nghĩa vụ của họ để đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch và dân chủ của tố tụng hình sự.

3.2.3. Người giám định

Người giám định là người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực cần giám định, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu, người tham gia tố tụng yêu cầu giám định theo quy định của pháp luật.

3.2.4. Người định giá tài sản

Người định giá tài sản là người có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực giá, được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng yêu cầu định giá tài sản theo quy định của pháp luật.

3.2.5. Người phiên dịch, người dịch thuật

Người phiên dịch, người dịch thuật là những người tham gia tố tụng do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng yêu cầu trong trường hợp có người tham gia tố tụng không sử dụng được tiếng Việt nhằm đảm bảo đúng các quy định về tiếng nói, chữ viết dùng trong tố tụng hình sự.


4. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021;
  • Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về người tham gia tố tụng. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top