Thời hiệu thi hành bản án hình sự là bao lâu?

Do nhu cầu tư vấn giải đáp thắc mắc liên quan đến luật hình sự tăng cao, Luật Quang Huy đã cung cấp đường dây nóng hỗ trợ hỏi đáp luật hình sự. 100% cuộc gọi tới đường dây này được bảo mật thông tin cuộc gọi. Nếu bạn đọc có nhu cầu được hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784.

Khi hết thời hiệu thi hành bản án hình sự, người bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên. Tuy nhiên, thời hiệu này không phải áp dụng cho mọi trường hợp phạm tội. Cụ thể như thế nào, mời bạn theo dõi bài viết sau đây của Luật Quang Huy để được làm rõ.


1. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là gì?

Theo quy định tại Điều 60 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, thời hiệu thi hành bản án hình sự là thời hạn mà khi hết thời hạn đó người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án không phải chấp hành bản án đã tuyên.


2. Thời hiệu thi hành bản án hình sự là bao nhiêu năm?

Khoản 2 Điều 60 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án như sau:

  • 05 năm đối với các trường hợp: phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù từ 03 năm trở xuống;
  • 10 năm đối với các trường hợp: phạt tù từ trên 03 – 15 năm;
  • 15 năm đối với các trường hợp: phạt tù từ trên 15 – 30 năm;
  • 20 năm đối với các trường hợp: phạt tù chung thân hoặc tử hình.
  • Đối với pháp nhân thương mại: thời hiệu thi hành bản án hình sự là 05 năm.
  • Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
  • Trường hợp một người bị xét xử nhiều tội trong cùng một vụ án và được tổng hợp hình phạt tại quyết định của bản án thì căn cứ vào hình phạt chung đã được tổng hợp để tính thời hiệu thi hành bản án.
  • Trường hợp trong bản án có nhiều người bị kết án thì căn cứ vào mức hình phạt đối với từng người cụ thể để tính thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với họ.
  • Trường hợp trong bản án có tổng hợp hình phạt của nhiều bản án thì căn cứ vào mức hình phạt trong mỗi bản án cụ thể để tính thời hiệu thi hành mỗi bản án.
  • Trường hợp người bị kết án phạt tù được hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù thì thời hạn được hoãn hoặc tạm đình chỉ không được trừ vào thời hiệu thi hành bản án. Thời hiệu thi hành bản án hình sự được tính kể từ ngày hết hạn hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù và căn cứ vào mức hình phạt từ còn lại mà người bị kết án chưa chấp hành. Trường hợp người bị kết án phạt tù được Tòa án ra quyết định hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù để áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh thì thời hạn này được trừ vào thời hiệu thi hành bản án.

Lưu ý:

  • Nếu trong thời hạn tính trên, người bị kết án, pháp nhân thương mại bị kết án lại thực hiện hành vi phạm tội mới thì thời hiệu tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.
  • Trong thời hạn trên, người bị kết án cố tình trốn tránh và có quyết định truy nã thì thời hiệu tính lại kể từ ngày người đó ra trình diện hoặc bị bắt giữ. Trường hợp người bị kết án cố tình trốn tránh, nhưng cơ quan công an không ra quyết định truy nã hoặc có ra quyết định truy nã, nhưng không dùng quy định của Bộ luật tố tụng hình sự (trừ những việc không thể thực hiện được, như phải dán ảnh kèm theo, nhưng không có ảnh), thì thời gian trốn tránh vẫn được tính để xác định thời hiệu thi hành bản án hình sự.
  • Việc áp dụng thời hiệu đối với các trường hợp xử phạt tù chung thân hoặc tử hình, sau khi đã qua thời hạn 15 năm, do Chánh án Toà án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trong trường hợp không cho áp dụng thời hiệu thi hành hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân, tù chung thân được chuyển thành tù 30 năm.
Thời hiệu thi hành bản án hình sự là bao lâu?
Thời hiệu thi hành bản án hình sự là bao lâu?

3. Các trường hợp không áp dụng thời hiệu thi hành án hình sự

Căn cứ theo khoản 3 Điều 60 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với các tội sau đây:

  • Tội phản bội Tổ quốc;
  • Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân;
  • Tội gián điệp;
  • Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ;
  • Tội bạo loạn;
  • Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân;
  • Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội;
  • Tội phá hoại chính sách đoàn kết;
  • Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Tội phá rối an ninh;
  • Tội chống phá cơ sở giam giữ;
  • Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân;
  • Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân;
  • Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược;
  • Tội chống loài người;
  • Tội phạm chiến tranh;
  • Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê;
  • Tội làm lính đánh thuê;
  • Tội tham ô tài sản;
  • Tội nhận hối lộ.

Có thể thấy, đây là những tội phạm đặc biệt nguy hiểm cho an ninh quốc gia hoặc an ninh thế giới và là những tội tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng. Việc thi hành bản án đã tuyên đối với người bị kết án về các tội phạm này dù ở thời điểm nào cũng có tác dụng phòng ngừa riêng cũng như phòng ngừa chung.

Do đó, nội dung quy định này là hoàn toàn phù hợp với pháp luật hình sự quốc tế.


4. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề thời hiệu thi hành bản án hình sự. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

Đánh giá
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top