Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay cho luật sư qua hotline 1900.6784. Luật sư can thiệp càng sớm, cơ hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp càng cao!
Tội lừa dối khách hàng được quy định tại Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Người thực hiện hành vi cân, đong, đo, đếm, tính gian, đánh tráo hàng hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác trong mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thể bị phạt tiền từ 10-100 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù đến 05 năm, tùy mức độ vi phạm. Nếu bạn đang băn khoăn về ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy cứu hình sự, bài tư vấn dưới đây sẽ làm rõ từng trường hợp cụ thể.

📋 Mục lục bài viết
- Dấu hiệu pháp lý nào cấu thành Tội lừa dối khách hàng?
- Khi nào hành vi lừa dối khách hàng bị xử lý hình sự?
- Mức phạt Tội lừa dối khách hàng theo Điều 198 là bao nhiêu?
- Lừa dối khách hàng có bị xử lý thêm về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả?
- Tình huống thực tế: Cân thiếu 15% khối lượng có thể bị truy cứu hình sự?
- Lời khuyên từ luật sư dành cho bạn
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Người mua hàng có thể tố giác Tội lừa dối khách hàng ở đâu?
- Câu hỏi: Doanh nghiệp phạm Tội lừa dối khách hàng có bị xử lý hình sự không?
- Câu hỏi: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự Tội lừa dối khách hàng là bao lâu?
Dấu hiệu pháp lý nào cấu thành Tội lừa dối khách hàng?
Theo Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015, hành vi lừa dối khách hàng được hiểu là việc thực hiện các thủ đoạn gian dối trong hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Cụ thể, pháp luật liệt kê các dạng hành vi sau:
- Cân, đong, đo, đếm, tính gian: Thực hiện cân, đong, đo đếm, tính toán không chính xác so với số lượng, khối lượng, trọng lượng và kích thước thực tế của hàng hóa, gây thiệt hại nghiêm trọng cho khách hàng.
- Đánh tráo hàng: Khi giao hàng, người bán giao không đúng chất lượng, chủng loại theo thỏa thuận hoặc theo hàng hóa khách đã đặt trước đó, gây thiệt hại nghiêm trọng.
- Thủ đoạn gian dối khác: Những thủ đoạn khiến khách hàng nhầm lẫn rằng mình đã nhận đúng, mua đúng loại hàng với chất lượng như thỏa thuận ban đầu.
Hành vi lừa dối khách hàng xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, đồng thời xâm phạm uy tín của doanh nghiệp kinh doanh. Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, đây là loại hành vi gây hệ quả kép: vừa thiệt hại tài sản cho người mua, vừa bào mòn niềm tin vào thị trường nên luôn thuộc nhóm bị xử lý nghiêm.
Khi nào hành vi lừa dối khách hàng bị xử lý hình sự?
Căn cứ khoản 1 Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015, người thực hiện hành vi gian dối trong mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lừa dối khách hàng mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về Tội lừa dối khách hàng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Thu lợi bất chính từ 05 triệu đồng trở lên.
Đáng chú ý, “thu lợi bất chính” được hiểu là khoản lợi ích mà người phạm tội có được từ hành vi gian dối, không đồng nhất với tổng doanh thu hay tổng giá trị hàng hóa đã bán. Cơ quan tiến hành tố tụng phải căn cứ hồ sơ, chứng từ, chi phí và khoản lợi thực tế để xác định con số này.
Nếu hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm, người vi phạm vẫn có thể bị xử phạt hành chính, buộc thu hồi hàng hóa, loại bỏ yếu tố vi phạm, nộp lại số lợi bất hợp pháp hoặc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả khác theo quy định.
Mức phạt Tội lừa dối khách hàng theo Điều 198 là bao nhiêu?
Theo Điều 198 Bộ luật Hình sự 2015, mức phạt đối với Tội lừa dối khách hàng được chia thành hai khung và một nhóm hình phạt bổ sung:
Khung 01 — áp dụng khi:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lừa dối khách hàng mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về Tội lừa dối khách hàng, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Thu lợi bất chính từ 05 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.
Mức phạt: Phạt cảnh cáo; hoặc phạt tiền từ 10-100 triệu đồng; hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
Khung 02 — áp dụng khi:
- Phạm tội có tổ chức;
- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
- Thu lợi bất chính từ 50 triệu đồng trở lên.
Mức phạt: Phạt tiền từ 100-500 triệu đồng; hoặc phạt tù từ 01-05 năm.
Hình phạt bổ sung (áp dụng tùy tính chất, mức độ hành vi): Phạt tiền từ 20-100 triệu đồng; cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01-05 năm.
Lừa dối khách hàng có bị xử lý thêm về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả?
Không phải mọi trường hợp cung cấp thông tin sai sự thật cho khách hàng đều đương nhiên bị xử lý về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả. Việc xác định tội danh phụ thuộc vào bản chất hàng hóa và kết quả điều tra, giám định.
Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP của Chính phủ, hàng hóa bị xác định là hàng giả trong các trường hợp sau:
- Giả về giá trị sử dụng, công dụng: Không có giá trị sử dụng, công dụng hoặc giá trị sử dụng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa.
- Giả về chất lượng: Có ít nhất một chỉ tiêu chất lượng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ bản chỉ đạt từ 70% trở xuống so với mức tối thiểu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký, công bố.
- Giả mạo thông tin trên nhãn, bao bì: Nhãn hoặc bao bì ghi chỉ dẫn giả mạo tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoặc phân phối.
- Giả mạo mã số, bao bì: Giả mạo mã số đăng ký, mã số lưu hành, mã số công bố hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác.
- Giả mạo nguồn gốc, xuất xứ: Giả mạo về nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa hoặc nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa.
Đối với hàng giả là lương thực, thực phẩm hoặc phụ gia thực phẩm, người sản xuất, buôn bán có thể bị truy cứu về Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm theo Điều 193 Bộ luật Hình sự.
Mức hình phạt đối với cá nhân được quy định như sau:
- Khung cơ bản: Phạt tù từ 02-05 năm;
- Khung tăng nặng thứ nhất: Phạt tù từ 05-10 năm;
- Khung tăng nặng thứ hai: Phạt tù từ 10-15 năm;
- Khung đặc biệt nghiêm trọng: Phạt tù từ 15-20 năm hoặc tù chung thân;
- Hình phạt bổ sung: Phạt tiền từ 20-100 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01-05 năm; tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Việc áp dụng từng khung hình phạt phụ thuộc vào các tình tiết như phạm tội có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, giá trị hàng giả, số tiền thu lợi bất chính, mức thiệt hại về tài sản, sức khỏe hoặc tính mạng của người tiêu dùng.
Pháp nhân thương mại đủ điều kiện chịu trách nhiệm hình sự về tội này cũng có thể bị phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Cần lưu ý, để xử lý theo Điều 193 Bộ luật Hình sự, cơ quan có thẩm quyền phải chứng minh hàng hóa thuộc trường hợp hàng giả. Việc quảng cáo sai, giới thiệu sai hoặc làm khách hàng hiểu nhầm nhưng hàng hóa chưa đủ căn cứ xác định là hàng giả có thể được xem xét theo Điều 198 về Tội lừa dối khách hàng hoặc bị xử phạt hành chính tương ứng.
Trường hợp hành vi đồng thời có dấu hiệu của nhiều tội phạm, cơ quan tiến hành tố tụng sẽ căn cứ mục đích, phương thức thực hiện, bản chất hàng hóa, hậu quả và mối quan hệ giữa các hành vi để xác định tội danh. Không mặc nhiên áp dụng đồng thời Tội lừa dối khách hàng và Tội sản xuất, buôn bán hàng giả cho cùng một hành vi nếu không đủ yếu tố cấu thành từng tội.
Tình huống thực tế: Cân thiếu 15% khối lượng có thể bị truy cứu hình sự?
Anh Minh là chủ cửa hàng kinh doanh hải sản tại một chợ đầu mối phía Nam. Trong suốt 06 tháng, anh dùng phương pháp cân gian, mỗi kg tôm thực tế chỉ đủ 850 gram nhưng vẫn thu tiền đủ 1 kg. Sau khi bị cơ quan quản lý thị trường kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính lần đầu, anh Minh tiếp tục duy trì hành vi cân gian.
Trong trường hợp này, hành vi của anh Minh có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 198 Bộ luật Hình sự với tình tiết “đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi lừa dối khách hàng mà còn vi phạm”. Mức phạt áp dụng là phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10-100 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
Ngược lại, nếu số tiền thu lợi bất chính từ hành vi cân gian của anh Minh đạt mức 50 triệu đồng trở lên, hoặc hành vi được thực hiện có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, khung hình phạt sẽ chuyển sang phạt tù từ 01-05 năm theo khoản 2 Điều 198.
Lời khuyên từ luật sư dành cho bạn
Để bảo vệ quyền lợi của mình trong cả vai trò người mua và người bán, chúng tôi khuyến nghị bạn lưu ý các điểm sau:
- Đối với người tiêu dùng: Khi phát hiện dấu hiệu cân gian, đánh tráo hàng, hãy lưu giữ hóa đơn, hình ảnh, video và yêu cầu đo lường lại trước sự chứng kiến của bên thứ ba. Đây là chứng cứ quan trọng để khởi kiện hoặc tố giác.
- Đối với người bán hàng: Tuyệt đối không sử dụng các thủ đoạn gian dối trong cân, đong, đo, đếm. Chỉ cần đã bị xử phạt hành chính một lần mà tiếp tục vi phạm, bạn đã có thể bị truy cứu hình sự theo Điều 198 Bộ luật Hình sự.
- Xác định đúng tội danh: Nếu hàng hóa có dấu hiệu hàng giả theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP, cơ quan tố tụng có thể xem xét tội danh nặng hơn theo Điều 193 Bộ luật Hình sự với mức phạt tù đến 20 năm hoặc tù chung thân.
- Thu thập chứng cứ về “thu lợi bất chính”: Con số 05 triệu đồng và 50 triệu đồng là hai mốc ranh giới quan trọng. Người bán cần minh bạch hồ sơ, chứng từ để chứng minh khoản lợi thực tế, tránh bị quy kết sai khung hình phạt.
- Tham vấn luật sư sớm: Nếu bạn là bị hại hoặc đang bị điều tra, việc tham vấn luật sư ngay từ giai đoạn đầu giúp xác định đúng hướng xử lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy cứu hình sự đối với Tội lừa dối khách hàng chủ yếu nằm ở mốc thu lợi bất chính 05 triệu đồng và tiền án, tiền sự của người vi phạm. Do đó, người kinh doanh cần đặc biệt thận trọng ngay từ lần vi phạm đầu tiên.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Người mua hàng có thể tố giác Tội lừa dối khách hàng ở đâu?
Bạn có thể gửi đơn tố giác đến Cơ quan Cảnh sát điều tra nơi xảy ra hành vi vi phạm, hoặc Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, hoặc Đội Quản lý thị trường để xử lý hành chính trước. Hồ sơ tố giác cần kèm chứng cứ về hành vi gian dối như hóa đơn, hình ảnh cân, biên bản kiểm tra.
Câu hỏi: Doanh nghiệp phạm Tội lừa dối khách hàng có bị xử lý hình sự không?
Pháp nhân thương mại có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa dối khách hàng theo Điều 198 Bộ luật Hình sự nếu đủ điều kiện quy định tại Điều 75 Bộ luật Hình sự. Hình phạt áp dụng gồm phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
Câu hỏi: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự Tội lừa dối khách hàng là bao lâu?
Theo Điều 27 Bộ luật Hình sự 2015, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được xác định theo mức cao nhất của khung hình phạt. Với Tội lừa dối khách hàng, thời hiệu là 05 năm đối với khung cơ bản (tội ít nghiêm trọng, mức cao nhất đến 03 năm tù) và 10 năm đối với khung tăng nặng (tội nghiêm trọng, mức cao nhất đến 05 năm tù).
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.




