Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Luật Hình sự » Động cơ phạm tội là gì? Quy định pháp luật về động cơ phạm tội

Động cơ phạm tội là gì? Quy định pháp luật về động cơ phạm tội

5 điều cần phải biết về động cơ phạm tội
Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay cho luật sư qua hotline cá nhân 0886.886.246Luật sư can thiệp càng sớm, cơ hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp càng cao!

Bạn chưa hiểu rõ khái niệm động cơ là gì cũng như động cơ phạm tội có vai trò quan trọng như thế nào trong quá trình điều tra, truy tố, và xét xử của Tòa án? Hãy đọc ngay bài viết bên dưới của Luật Quang Huy nhé.


1. Động cơ là gì?

Động cơ là yếu tố thúc đẩy, đóng vai trò là đích cuối cùng của hoạt động, giúp duy trì hoạt động của mình trong suốt một khoảng thời gian nhất định. Động cơ được hình thành trên cơ sở nhu cầu của con người, khi nhu cầu của con người đã được nhận thức đầy đủ và có khả năng thực hiện trên thực tế thì nó trở thành động cơ.

Động cơ là tiền đề, điều kiện đầy đủ nhất của một hành động đóng vai trò thúc đẩy duy trì hoạt động và là mục đích cuối cùng của hoạt động. Không có động cơ thì hoạt động của con người sẽ không diễn ra.


2. Động cơ phạm tội là gì?

Động cơ phạm tội là động lực bên trong thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội cố ý. Động cơ phạm tội thường liên quan chặt chẽ tới mục đích phạm tội.

Đi cùng với động cơ phạm tội thì mục đích phạm tội là kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội cố ý trực tiếp.

Trong trường hợp cố ý phạm tội thì bao giờ hành vi của người phạm tội cũng được thúc đẩy bởi động cơ phạm tội, chỉ những trường hợp phạm tội do vô ý, cẩu thả hay quá tự tin mới không có động cơ phạm tội thúc đẩy.

Trong thực tế, có những động cơ phạm tội xuất phát từ:

  • Sự ham muốn vật chất, làm giàu bất chính: Động cơ này xuất hiện phổ biến ở các đối tượng phạm các tội hình sự như tội phạm ma tuý, tội phạm giết người, cướp tài sản, tham nhũng…
  • Sự suy tính, muốn nâng cao thể diện bản thân mà hạ bệ người khác: Động cơ này xuất hiện ở một số tội như tội cản trở đồng đội thực hiện nhiệm vụ, tội làm nhục người khác…
  • Sự hiếu chiến cá nhân, coi thường lợi ích của người khác: Động cơ này xuất hiện ở một số tội như tội cố ý gây thương tích, tội giết người…
  • Sự tự bảo vệ mình: Động cơ này có thể xuất hiện ở các tội như tội cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.
5 điều cần phải biết về động cơ phạm tội
5 điều cần phải biết về động cơ phạm tội

3. Ví dụ về động cơ phạm tội

Sau đây là một số ví dụ bạn có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về động cơ phạm tội:

  • Động cơ giết người của Tội giết người có thể do mâu thuẫn phát sinh hàng ngày mà người phạm tội thấy trước được hậu quả chết người tất yếu xảy ra và mong muốn cho hậu quả đó xảy ra trên thực tế. Biểu hiện ý thức của tội này ra bên ngoài thường bằng những hành vi như: chuẩn bị hung khí (phương tiện), điều tra theo dõi mọi hoạt động của người định giết, chuẩn bị những điều kiện, thủ đoạn để che giấu tội phạm,… còn gọi là cố ý dự mưu.
  • Động cơ phạm tội của Tội trộm cắp tài sản là yếu tố vật chất. Yếu tố vật chất thúc đẩy hành vi của họ từ bên trong dẫn tới mục đích phạm tội trộm cắp tài sản ra bên ngoài. Họ trộm cắp tài sản nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình, đây là nguyên nhân chủ quan dẫn tới hành động cướp tài sản.
  • Động cơ phạm tội của Tội cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng; động cơ vụ lợi ở Tội sử dụng trái phép tài sản. Trong những trường hợp này, tính chất của động cơ đã làm cho hành vi nguy hiểm cho xã hội trở nên có tính nguy hiểm đáng kể hơn nữa.

Trong một số trường hợp động cơ phạm tội cũng có thể được quy định là dấu hiệu định tội. Đó là trường hợp luật hình sự đã tách phạm tội có tình tiết định khung hình phạt giảm nhẹ hoặc tăng nặng thành những tội danh độc lập. Khi đó, động cơ phạm tội thực chất là dấu hiệu định khung hình phạt trở thành dấu hiệu định tội.


4. Mục đích phạm tội

  • Mục đích phạm tội là mô hình được hình thành trong ý thức người phạm tội và người phạm tội mong muốn đạt được điều đó trên thực tế bằng cách thực hiện tội phạm.
  • Mục đích phạm tội chỉ có với những tội phạm được thực hiện do cố ý trực tiếp. Người phạm tội trong trường hợp cố ý, nhận thức được tính chất nguy hiểm cho xã hội của hành vi mà họ thực hiện; thấy trước hậu quả đó xảy ra, mong muốn thực hiện tội phạm để được mục đích nhất định.
  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định mục đích phạm tội là dấu hiệu định tội của một số tội phạm (các tội xâm phạm an ninh quốc gia – mục đích chống chính quyền nhân dân); còn phần lớn trong các cấu thành tội phạm; mục đích phạm tội không được quy định là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm.
  • Dựa vào ý nghĩa xã hội và nội dung của mục đích có thể phân loại mục đích phạm tội thành 3 loại: mục đích chống chính quyền; mục đích cá nhân (bao gồm cả mục đích tư lợi); những mục đích khác.
  • Các tội phạm có mục đích phạm tội có thể chia làm 2 nhóm: nhóm thứ nhất – mục đích phạm tội đạt được khi gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội; nhóm thứ hai – mục đích phạm tội thể hiện qua chính hành vi phạm tội.

5. Vì sao cần xét mục đích và động cơ phạm tội

Đối với mục đích phạm tội: vì mục đích phạm tội không được phản ánh trong tất cả các cấu thành tội phạm.

  • Ở hầu hết các cấu thành tội phạm vật chất, hậu quả thiệt hại được mô tả đều thể hiện được mục đích phạm tội. Ví dụ: Dấu hiệu hậu quả chết người trong cấu thành tội phạm tội giết người (Điều 123 Bộ luật Hình sự) đã thể hiện rõ mục đích phạm tội của người phạm tội.
  • Ở hầu hết các cấu thành tội phạm hình thức, việc mô tả hành vi phạm tội cũng thể hiện rõ mục đích phạm tội. Ví dụ: Dấu hiệu hành vi dùng vũ lực giao cấu với người khác… trong cấu thành tội phạm tội hiếp dâm (Điều 141 Bộ luật Hình sự) đã thể hiện rõ mục đích phạm tội của người phạm tội.
  • Tuy nhiên, một số trường hợp dấu hiệu hành vi chưa phản ánh được mục đích phạm tội chính của người phạm tội.

Ví dụ: Hành vi khủng bố ở Tội khủng bố tuy xâm phạm tính mạng con người hay xâm phạm sở hữu của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhưng đó chưa phải là mục đích chính của người phạm tội; người phạm tội muốn qua việc xâm phạm tính mạng con người hay xâm phạm sở hữu để gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng. Đó mới là mục đích chính.

Do vậy, mục đích “gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng” phải được quy định trong cấu thành tội phạm tội khủng bố (Điều 299 Bộ luật Hình sự) để phân biệt tội phạm này với Tội giết người (Điều 123 Bộ luật Hình sự) và với Tội huỷ hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (Điều 178 Bộ luật Hình sự).

Đối với động cơ phạm tội: Vì trong một số trường hợp khi động cơ phạm tội có tính đặc trưng cho một tội phạm nhất định và là dấu hiệu phân biệt tội này với các tội khác hoặc với trường hợp không phải là tội phạm thì nó phải được mô tả trong cấu thành tội phạm (cơ bản) của các tội này.

  • Ví dụ như động cơ phòng vệ, động cơ bắt giữ người phạm tội ở tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 126 Bộ luật Hình sự); động cơ vụ lợi ở tội sử dụng trái phép tài sản (Điều 177 Bộ luật Hình sự).
  • Động cơ phạm tội còn có thể được phản ánh trong các cấu thành tội phạm tăng nặng hoặc giảm nhẹ là dấu hiệu định khung hình phạt tăng nặng hoặc giảm nhẹ.

Ví dụ: Động cơ đê hèn là dấu hiệu định khung hình phạt tăng nặng được phản ánh trong cấu thành tội phạm tăng nặng của tội giết người (điểm q khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự).

  • Ngoài ra, động cơ phạm tội còn có thể được xem là tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự khi quyết định hình phạt. Trong những tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại các Điều 51 và Điều 52 Bộ luật Hình sự có nhiều tình tiết thuộc động cơ phạm tội.

6. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về động cơ phạm tội. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top