Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Luật Hình sự » Tham nhũng là gì? Quy định về các tội về tham nhũng

Tham nhũng là gì? Quy định về các tội về tham nhũng

Tham nhũng là gì? Quy định về các tội về tham nhũng
Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay cho luật sư qua hotline cá nhân 0886.886.246Luật sư can thiệp càng sớm, cơ hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp càng cao!

Để xác định những hành vi liên quan đến tham nhũng bị coi là tội phạm cần những điều kiện nào? Các tội về tham nhũng gồm những tội nào, đặc điểm nhận dạng gồm những gì, đâu là đối tượng của tội phạm về tham nhũng. Mời bạn đọc cùng Luật Quang Huy tìm hiểu rõ hơn qua bài viết dưới đây.


1. Tham nhũng là gì?

Tham nhũng là hành vi cực kỳ nguy hiểm cho xã hội. Hành vi này xâm phạm đến hoạt động minh bạch, sự uy tín và quá trình làm việc đúng đắn của cơ quan, tổ chức.

Những người thực hiện hành vi tham nhũng này bằng cách lợi dụng chức vụ, quyền hạn do mình đang đảm nhiệm để thực hiện hành vi thiếu trách nhiệm như sử dụng trái phép tài sản để phục vụ cho mục đích cá nhân, chiếm đoạt tài sản của công dân, vụ lợi, hưởng lợi ích vật chất trái pháp luật, gây thiệt hại nghiêm trọng cho lợi ích của Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp, quyền và lợi ích của cá nhân.

Tội phạm tham nhũng là loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, được quy định trong bộ luật hình sự và các văn bản có liên quan. Tội phạm tham nhũng có thể cấu kết với nhau để thực hiện hành vi phạm tội của mình bằng những phương thức vô cùng xỏa huyệt, tinh vi nhằm mục đích hoàn thành được ý đồ tham nhũng của mình.


2. Những hành vi nào bị coi là tham nhũng?

Căn cứ Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 quy định các hành vi tham nhũng gồm:

  • Tham ô tài sản;
  • Nhận hối lộ;
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
  • Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi;
  • Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;
  • Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi;
  • Nhũng nhiễu vì vụ lợi;
  • Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

3. Các tội về tham nhũng theo quy định hiện hành

Căn cứ tại Mục 1 Chương XXIII Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định các tội phạm về tham nhũng gồm 07 loại tội phạm về tham nhũng như sau:

  • Tội tham ô tài sản (Điều 353);
  • Tội nhận hối lộ (Điều 354);
  • Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355);
  • Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356);
  • Tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ (Điều 357);
  • Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi (Điều 358);
  • Tội giả mạo trong công tác (Điều 359).

4. Tội tham ô tài sản

4.1. Cấu thành tội phạm

Được quy định tại Điều 353 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, cấu thành tội tham ô tài sản sẽ bao gồm những mặt như sau:

Về mặt khách quan: Tham ô tài sản là hành vi tội phạm về tham nhũng do những người đang đảm nhiệm chức vụ, lợi dụng chức vụ quyền hạn của mình nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, sở hữu tài sản mà mình chỉ có trách nhiệm được quản lý. Đây là điều kiện thuận lợi để họ thực hiện hành vi tham ô, tham nhũng nhằm chiếm đoạt tài sản một cách dễ dàng trái với lương tâm, trái với pháp luật.

Về mặt chủ quan:

  • Tội phạm tội về tham ô là một trong những tội phạm về tham nhũng. Họ thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trực tiếp. Họ biết rằng đây là hành vi trái pháp luật, trái với đạo đức nhưng vì sự tham làm của mình họ vẫn mong muốn điều đó xảy ra.
  • Mục đích của họ là tham nhũng, vụ lợi, chiếm đoạt tài sản, ham mê lợi ích vật chất. Họ đã lợi dụng quyền hạn để có được tài sản ví dụ  như tiền bạc, đá quý, gỗ quý bằng hành vi tham nhũng, tham ô.

Về chủ thể của tội tham ô: Chủ thể là phải từ đủ 16 tuổi là người có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Chủ thể của tội tham ô là chủ thể đặc biệt vì phải là người nắm giữ chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan, tổ chức nhà nước, doanh nghiệp hay các tổ chức nước ngoài.

Về mặt khách thể của tội tham ô: Đây là tội phạm xâm hại trực tiếp đến mối quan hệ xã hội liên. Hành vi này xâm hại trực tiếp đến hoạt động của các tổ chức, cơ quan, đoàn thể trong nhà nước và của cả các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài. Trong một số trường hợp, tội phạm tham nhũng hay tham ô còn dùng những thủ đoạn để tạo sức ép cho người dân, gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích cá nhân của người dân.

4.2. Về hình phạt

Tội tham ô tài sản bao gồm 02 hình phạt:

Hình phạt chính: Phạt tù (Căn cứ theo Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 353 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017).

Hình phạt bổ sung: cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định, phạt tiền, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản (Căn cứ theo Khoản 5 Điều 353 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017).


5. Tội nhận hối lộ

5.1. Cấu thành tội phạm

Tội nhận hối lộ được quy định tại điều 354 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, hành vi được xem là tội nhận hối lộ cần phải đáp ứng được những yếu tố cấu thành tội phạm như sau:

Mặt khách quan: Đây là một trong những tội phạm về tham nhũng, họ cũng là những người nhằm lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình đề nhận tiền của hoặc lợi ích vật chất khác. Họ dùng chức vụ của mình để hứa hẹn với người đưa hối lộ bằng cách làm hoặc hoặc giúp đỡ người đưa hối lộ một việc nào đó theo yêu cầu người hối lộ.

Ví dụ như sẽ giúp người đưa hối lộ được thăng chức, được chạy án,…  Hành vi nhận hối lộ thông thường sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua trung gian bằng cách nhờ người khác chuyển giúp hoặc nhờ người khác nhận giúp.

Tài sản dùng để hối lộ đa số đều là những tài sản có giá trị như tiền, gỗ quý, đá quý,… Trường hợp chỉ mới nhận một phần tiền hối lộ cũng được cấu thành tội nhận hối lộ. Những trường hợp nhận món quà tinh thần, những món quà quê do người khác biếu thì không được cấu thành tội hối lộ.

Mặt chủ quan: Những người phạm tội nhận hối lộ và thực hiện hành vi nhằm tham nhũng đều thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội biết rằng họ là người có chức vụ và việc nhận tiền của người khác với mục đích hối lộ là trái đạo đức, trái pháp luật, trái với quy định của cơ quan, tổ chức.

Tuy nhiên, họ vẫn thực hiện hành vi tham nhũng, vẫn nhận tiền hối lộ và thực hiện hành vi giúp đỡ, bao che cho người đưa hối lộ.

Về chủ thể:

  • Chủ thể phạm tội nhận hối lộ với mục đích tham nhũng là những người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và phải từ đủ 16 tuổi. Chủ thể của tội nhận hối lộ là những người đang đảm nhiệm chức vụ, đang nắm giữ quyền hạn trong các cơ quan, tổ chức nhà nước, doanh nghiệp hay các tổ chức nước ngoài.
  • Họ đã thực hiện hành vi tham nhũng bằng cách dùng chính chức vụ, quyền hạn mình đang nắm giữ liên quan liên quan trực tiếp đến việc có thể giúp đỡ, bao che và giải quyết công việc cho người đưa hối lộ.

Mặt khách thể: Tội phạm hối lộ tội với mục đích thực hiện hành vi tham nhũng đều phạm xâm hại nghiêm trọng đến các mối quan hệ xã hội, là hành động không đúng đắn, vi phạm tính chuẩn mực trong công tác của cơ quan, uy tín của tổ chức do nhà nước quy định. Hành vi tham nhũng này đã gây ảnh hưởng trầm trọng đến lòng tin của người dân đến cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền.

Tham nhũng là gì? Quy định về các tội về tham nhũng
Tham nhũng là gì? Quy định về các tội về tham nhũng

5.2. Về hình phạt

Hình phạt của tội nhận hối lộ bao gồm:

Hình phạt chính: Phạt tù (Căn cứ tại Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 354 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017).

Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định, phạt tiền, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. (Căn cứ theo Khoản 5 Điều 354 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017).


6. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

6.1. Cấu thành tội phạm

Tội lạm dụng chức vụ quyền hạn được quy định tại Điều 355 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 bao gồm các yếu tố cấu thành lên tội như sau:

Mặt khách quan:

  • Tội phạm này đã lợi dụng quyền hạn của mình với mục đích tham nhũng nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác hoặc tài sản do chính mình quản lý. Để thực hiện hành vi này, họ dựa trên cơ sở chức vụ mình đang nắm giữ và quyền hạn vốn có của mình.
  • Người phạm tội đã sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình như một công cụ để thực hiện những hành vi trái đạo đức trái với pháp luật để chiếm đoạt tài sản của người dân hoặc của cơ quan tổ chức.
  • Với thủ đoạn, mưu mô chiếm đoạt tài sản của người khác, người phạm tội bất chấp thực hiện nhiều hành vi như lừa đảo, cấu kết với những người khác để chiếm đoạt tài sản. Trên thực tế, những thủ đoạn này là lạm dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để yêu cầu nhân viên, đe dọa, uy hiếp tinh thần, cấu kết với nhiều người với mục đích tham nhũng, chiếm đoạt tài sản của tổ chức hay cá nhân.

Mặt chủ quan:

  • Tội phạm đã lạm dụng chức vụ quyền hạn để thực hiện hành vi tham nhũng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản do mình quản lý đều thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.
  • Động cơ thực hiện hành vi trên vì muốn vụ lợi bất chính, chiếm đoạt tài sản của cá nhân hay cơ quan tổ chức khác. Với mục đích là chiếm đoạt tài sản mà họ đã bất chấp hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức của mình. Họ biết trước hành vi của mình là sai trái thành mục đích tham nhũng của mình là sai trái so với luật định nhưng vẫn thực hiện và mong muốn điều đó xảy ra.

Về mặt chủ thể:

  • Chủ thể phạm tội lạm dụng chức vụ quyền hạn để chiếm đoạt tài sản là những người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và phải từ đủ 16 tuổi.
  • Chủ thể của tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là những người có chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan, tổ chức nhà nước, doanh nghiệp hay các tổ chức nước ngoài. Chức vụ, quyền hạn ấy phải liên quan liên quan trực tiếp đến việc chiếm đoạt tài sản của cơ quan, tổ chức hay cá nhân.

Mặt khách thể của tội phạm: Tội phạm là một trong những tội phạm về tham nhũng chính là lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản đã xâm hại trực tiếp đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân, xâm phạm nghiêm trọng đến các hoạt động đúng đắn, uy tín của cơ quan, tổ chức.

6.2. Hình phạt

Hình phạt của tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản được quy định như sau:

Hình phạt chính: Phạt tù (Căn cứ theo Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 355 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017).

Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định, phạt tiền, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản (Căn cứ theo Khoản 5 Điều 355  Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017).


7. Tội giả mạo trong công tác

7.1. Cấu thành tội phạm

Căn cứ theo Điều 359 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định về tội giả mạo trong công tác, ta có thể nhận thấy để cấu thành nên tội giả mạo trong công tác thì sẽ phải cần những yếu tố như sau:

Mặt khách quan của tội phạm:

  • Đây là tội phạm về tham nhũng, nhằm lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu, làm và cấp giấy tờ giả mạo, làm sai số liệu, chỉnh sửa con dấu, mộc đỏ,…
  • Đây là hành vi vô cùng nghiêm trọng, làm tổn hại đến uy tín của một cơ quan, tổ chức, làm sai lệch thông tin ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và người có liên quan.

Mặt chủ quan của tội phạm:

  • Vì mục đích tham nhũng đã giả mạo trong công tác được thực hiện với lỗi cố ý  trực tiếp. Động cơ phạm tội là những hành vi nhằm giả mạo các giấy tờ, tài liệu, số liệu, cấp giấy tờ giả, con dấu… vì mục đích vụ lợi cá nhân.
  • Người đảm giữ chức vụ, quyền hạn nhận biết rõ hành vi ấy là trái đạo đức, trái với quy định pháp luật, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tổ chức, cơ quan nhưng họ vẫn bất chấp việc làm giả đó và mong muốn hành vi đó xảy ra. Biết rằng hành vi của mình ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của cơ quan, tổ chức nhưng vẫn thực hiện và bất chấp thực hiện hành vi ấy.

Về chủ thể: Chủ thể giả mạo trong công tác là những người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và phải từ đủ 16 tuổi. Chủ thể của tội giả mạo trong công tác là người có chức vụ, nắm giữ quyền hạn trong các cơ quan, tổ chức nhà nước, doanh nghiệp hay các tổ chức nước ngoài.

Khách thể của tội phạm:

  • Tội giả mạo trong công tác là hành vi xâm hại trực tiếp đến mối quan hệ xã hội, làm cho cơ quan, tổ chức bị mất uy tín, gây thiệt hại nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Tội phạm đã thực hiện việc giả mạo, lợi dụng sơ hở trong quá trình công tác, quá trình làm việc để thực hiện được hành vi tham nhũng.
  • Đối tượng đã bất chấp vi phạm pháp luật bằng cách giả mạo giấy tờ, tài liệu, chữ ký của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức. Họ đã chỉnh sửa làm cho các tài liệu, giấy tờ, chữ ký của người có chức vụ, làm cho số liệu trong các tài liệu không đúng với thực tế, bị sai lệch thông tin một cách trầm trọng, làm mất giá trị của các giấy tờ, làm cho số liệu trong các tài liệu không đúng với thực tế.

7.2. Hình phạt

Tội giả mạo trong công tác bao gồm những hình phạt được quy định như sau:

Hình phạt chính: Phạt tù (Căn cứ theo Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 359 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định, phạt tiền. (Căn cứ theo Khoản 5 Điều 359 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017).


8. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề các tội phạm về tham nhũng. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top