Khi không may bị ốm đau, việc hiểu rõ quy trình và hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) là điều vô cùng quan trọng. Nhiều người lao động thường bỡ ngỡ khi chuẩn bị giấy tờ, dẫn đến chậm trễ trong việc nhận trợ cấp. Với tư cách là luật sư tư vấn, chúng tôi sẽ giúp bạn nắm rõ các quy định mới nhất theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15), có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết về hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thời hạn nộp, và số ngày nghỉ tối đa bạn được hưởng.
📋 Mục lục bài viết
- Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm những giấy tờ gì?
- 1. Trường hợp điều trị nội trú
- 2. Trường hợp điều trị ngoại trú
- 3. Trường hợp khám chữa bệnh ở nước ngoài
- Người lao động phải nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau trong bao lâu?
- Người lao động được nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày?
- Đối với người làm việc trong điều kiện bình thường
- Đối với người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở vùng đặc biệt khó khăn
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có thể nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau trực tiếp lên cơ quan BHXH thay vì qua công ty không?
- Câu hỏi: Tôi bị ốm 2 lần trong một năm, mỗi lần 20 ngày, thì tổng số ngày nghỉ tối đa là bao nhiêu?
- Câu hỏi: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH bị mất thì tôi phải làm sao?
Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau gồm những giấy tờ gì?
Theo Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15), hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau được chia làm 3 trường hợp cụ thể:
1. Trường hợp điều trị nội trú
Nếu bạn hoặc con của bạn phải điều trị nội trú (nằm viện), hồ sơ cần có bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau:
- Giấy ra viện: do cơ sở y tế cấp khi xuất viện.
- Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án: tóm tắt quá trình điều trị.
- Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú: như biên lai, phiếu khám…
2. Trường hợp điều trị ngoại trú
Đối với trường hợp điều trị ngoại trú (không nằm viện), bạn cần chuẩn bị một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội: đây là loại giấy phổ biến nhất, do bác sĩ cấp.
- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
- Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
3. Trường hợp khám chữa bệnh ở nước ngoài
Nếu bạn hoặc con bạn khám chữa bệnh ở nước ngoài, hồ sơ bao gồm các giấy tờ thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị do cơ sở y tế nước ngoài cấp, và phải đáp ứng 2 yêu cầu:
- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Lưu ý: Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy tờ này, cũng như giấy tờ thay thế trong trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh).
Người lao động phải nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau trong bao lâu?
Theo Điều 48 Luật BHXH 2024, quy trình nộp hồ sơ được quy định rõ ràng:
- Người lao động: Có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời gian nộp chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bạn trở lại làm việc sau thời gian nghỉ ốm.
- Người sử dụng lao động: Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, phải lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau và nộp cho cơ quan BHXH.
- Cơ quan BHXH: Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, phải giải quyết. Nếu không giải quyết, phải trả lại hồ sơ bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Tình huống thực tế: Chị Lan, một nhân viên văn phòng, bị ốm và nghỉ việc từ ngày 01/8/2026. Chị trở lại làm việc vào ngày 15/8/2026. Chị Lan cần nộp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho công ty chậm nhất vào ngày 29/9/2026 (45 ngày sau khi trở lại). Nếu chị nộp muộn hơn, chị có thể bị từ chối hưởng trợ cấp.
Người lao động được nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày?
Theo Điều 43 Luật BHXH 2024, thời gian hưởng chế độ ốm đau được quy định như sau:
Đối với người làm việc trong điều kiện bình thường
- 30 ngày nếu đã đóng BHXH bắt buộc dưới 15 năm.
- 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
- 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Đối với người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở vùng đặc biệt khó khăn
- 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
- 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
- 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.
Lưu ý quan trọng: Nếu bạn mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày (theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 25/2025/TT-BYT), hết thời hạn trên mà vẫn tiếp tục điều trị, bạn vẫn được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức trợ cấp theo quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật BHXH 2024.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc nắm rõ số ngày nghỉ tối đa sẽ giúp người lao động chủ động trong việc sắp xếp công việc và đảm bảo quyền lợi BHXH của mình.
Lời khuyên từ luật sư
Để quá trình hưởng chế độ ốm đau diễn ra suôn sẻ, chúng tôi khuyên bạn:
- Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ ngay khi nghỉ ốm: Hãy yêu cầu bác sĩ cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH hoặc giấy ra viện ngay khi kết thúc điều trị. Đừng để mất hoặc hư hỏng giấy tờ.
- Nộp hồ sơ đúng thời hạn: Ghi nhớ mốc 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Nếu bạn quên, hãy liên hệ ngay với người sử dụng lao động để được hướng dẫn.
- Kiểm tra điều kiện làm việc của mình: Nếu bạn làm việc trong môi trường độc hại, hãy xác nhận với công ty để được hưởng số ngày nghỉ cao hơn.
- Lưu giữ bản sao tất cả giấy tờ: Đề phòng trường hợp thất lạc, bạn nên scan hoặc chụp ảnh lại toàn bộ hồ sơ.
- Tham khảo ý kiến luật sư nếu gặp khó khăn: Nếu người sử dụng lao động hoặc cơ quan BHXH từ chối giải quyết, bạn có thể liên hệ luật sư để được tư vấn và bảo vệ quyền lợi.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có thể nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau trực tiếp lên cơ quan BHXH thay vì qua công ty không?
Theo quy định tại Điều 48 Luật BHXH 2024, người lao động bắt buộc phải nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động (công ty). Người sử dụng lao động mới có trách nhiệm nộp lên cơ quan BHXH. Bạn không thể nộp trực tiếp, trừ trường hợp đã nghỉ việc hoặc có thỏa thuận đặc biệt với cơ quan BHXH.
Câu hỏi: Tôi bị ốm 2 lần trong một năm, mỗi lần 20 ngày, thì tổng số ngày nghỉ tối đa là bao nhiêu?
Số ngày nghỉ tối đa trong một năm được tính cộng dồn cho tất cả các lần ốm. Ví dụ, nếu bạn làm việc trong điều kiện bình thường và đã đóng BHXH dưới 15 năm, bạn được nghỉ tối đa 30 ngày/năm. Nếu bạn nghỉ 20 ngày lần 1 và 20 ngày lần 2, tổng là 40 ngày, vượt quá 30 ngày. Bạn sẽ chỉ được hưởng trợ cấp cho 30 ngày đầu tiên, 10 ngày còn lại không được hưởng BHXH.
Câu hỏi: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH bị mất thì tôi phải làm sao?
Trong trường hợp mất giấy chứng nhận nghỉ việc, bạn cần liên hệ lại với cơ sở y tế nơi đã khám chữa bệnh để xin cấp lại bản sao hoặc giấy tờ thay thế. Theo quy định tại Điều 47 Luật BHXH 2024, bạn có thể sử dụng bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án nếu có. Nếu không thể xin lại, bạn nên làm đơn trình bày và nhờ công ty hỗ trợ.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













