Trong bối cảnh tăng cường kiểm soát quyền lực và phòng, chống tham nhũng theo Nghị quyết 04-NQ/TW ngày 01/4/2026, Kiểm toán nhà nước (KTNN) đã ban hành một văn bản quan trọng nhằm đo lường trách nhiệm giải trình của đội ngũ kiểm toán viên. Chúng tôi nhận được nhiều câu hỏi từ bạn đọc về quy định mới này. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết Quyết định 973/QĐ-KTNN, giúp bạn hiểu rõ phạm vi áp dụng, các tiêu chí đánh giá và ý nghĩa thực tiễn của văn bản này.

📋 Mục lục bài viết
- Quyết định 973/QĐ-KTNN 2026 là gì và có hiệu lực khi nào?
- Đối tượng nào phải thực hiện trách nhiệm giải trình theo Quy định mới?
- Mục tiêu của việc đánh giá hiệu quả trách nhiệm giải trình là gì?
- Trách nhiệm giải trình trong hoạt động kiểm toán được hiểu như thế nào?
- Nội dung trách nhiệm giải trình cụ thể của từng chủ thể là gì?
- Đối với Kiểm toán trưởng
- Đối với Trưởng Đoàn kiểm toán
- Đối với Tổ trưởng Tổ kiểm toán
- Đối với thành viên Đoàn kiểm toán
- Thang điểm và phương pháp tính điểm đánh giá được quy định ra sao?
- Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình gồm những gì?
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Quyết định 973/QĐ-KTNN có hiệu lực từ bao giờ?
- Câu hỏi: Bộ tiêu chí đánh giá trách nhiệm giải trình áp dụng cho những ai?
- Câu hỏi: Thang điểm đánh giá hiệu quả trách nhiệm giải trình là bao nhiêu?
- Câu hỏi: Hình thức giải trình được quy định như thế nào?
Quyết định 973/QĐ-KTNN 2026 là gì và có hiệu lực khi nào?
Quyết định 973/QĐ-KTNN được Tổng Kiểm toán nhà nước Nguyễn Hữu Nghĩa ký ban hành ngày 31 tháng 7 năm 2026. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, tức ngày 31/7/2026, theo quy định tại Điều 2 của Quyết định.
Quyết định được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý chính gồm:
- Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26/11/2019.
- Nghị quyết 04-NQ/TW ngày 01/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong giai đoạn mới.
- Công văn 1017-CV/ĐU ngày 14/5/2026 của Đảng ủy Kiểm toán nhà nước triển khai thực hiện Nghị quyết 04-NQ/TW.
Đối tượng nào phải thực hiện trách nhiệm giải trình theo Quy định mới?
Theo Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 973/QĐ-KTNN, Bộ tiêu chí này được áp dụng đối với các chủ thể sau trong hoạt động kiểm toán của KTNN:
- Kiểm toán trưởng các KTNN chuyên ngành, khu vực hoặc Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán.
- Trưởng Đoàn kiểm toán.
- Phó Trưởng Đoàn kiểm toán.
- Tổ trưởng Tổ kiểm toán.
- Thành viên Đoàn kiểm toán (bao gồm cả kiểm toán viên nhà nước và thành viên không phải kiểm toán viên nhà nước).
Như vậy, quy định này bao trùm toàn bộ các cấp tham gia vào một cuộc kiểm toán, từ người chỉ đạo cao nhất đến từng thành viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.
Mục tiêu của việc đánh giá hiệu quả trách nhiệm giải trình là gì?
Theo Điều 2 của Quy định, việc ban hành Bộ tiêu chí nhằm hướng tới hai mục tiêu lớn:
Thứ nhất, đo lường mức độ thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan KTNN và từng chủ thể trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, bảo đảm tuân thủ pháp luật, công khai, minh bạch. Mục tiêu này cũng nhằm phòng ngừa các hành vi lợi dụng nhiệm vụ, công vụ để vụ lợi, gây khó khăn, phiền hà, nhũng nhiễu hoặc đùn đẩy, né tránh, sợ trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.
Thứ hai, tăng cường kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động kiểm toán, nâng cao chất lượng kiểm toán và uy tín, tính minh bạch trong hoạt động của KTNN.
Trách nhiệm giải trình trong hoạt động kiểm toán được hiểu như thế nào?
Điều 3 của Quy định giải thích rõ: Trách nhiệm giải trình trong hoạt động kiểm toán là việc các chủ thể có trách nhiệm cung cấp thông tin, làm rõ, giải thích kịp thời, đầy đủ và chịu trách nhiệm về quyết định, hành vi, việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao trước cấp trên quản lý khi được yêu cầu và trước cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Về hình thức giải trình, Điều 5 quy định hai hình thức chính:
- Giải trình trực tiếp tại cuộc họp, buổi làm việc với người có thẩm quyền yêu cầu.
- Giải trình bằng văn bản hoặc qua môi trường điện tử bằng tài khoản định danh được cấp và có chữ ký số theo quy định của KTNN.
Nội dung trách nhiệm giải trình cụ thể của từng chủ thể là gì?
Điều 6 của Quy định phân chia trách nhiệm giải trình thành 4 nhóm chủ thể, mỗi nhóm có các nội dung cụ thể riêng.
Đối với Kiểm toán trưởng
Kiểm toán trưởng phải giải trình về các nội dung liên quan đến:
- Chỉ đạo tổ chức khảo sát, lập và xét duyệt kế hoạch kiểm toán.
- Chỉ đạo Đoàn kiểm toán tổ chức thực hiện kiểm toán theo kế hoạch đã được phê duyệt.
- Chỉ đạo lập, tổ chức xét duyệt và phát hành Báo cáo kiểm toán.
- Tổ chức công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán.
- Chỉ đạo theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán và xử lý khiếu nại, kiến nghị, khởi kiện.
- Chỉ đạo thực hiện các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
Đối với Trưởng Đoàn kiểm toán
Trưởng Đoàn kiểm toán chịu trách nhiệm giải trình về:
- Tổ chức thực hiện kiểm toán theo quyết định kiểm toán.
- Việc lập, phát hành Báo cáo kiểm toán và thông báo kết quả kiểm toán.
- Chỉ đạo hoàn thiện hồ sơ kiểm toán, sắp xếp, số hóa trên phần mềm và nộp lưu trữ.
- Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chuẩn mực, quy trình kiểm toán của các Tổ và thành viên.
- Báo cáo Kiểm toán trưởng xử lý khiếu nại, kiến nghị, khởi kiện và các vấn đề phát sinh.
Đối với Tổ trưởng Tổ kiểm toán
Tổ trưởng Tổ kiểm toán có trách nhiệm giải trình về các nội dung sau:
- Tổ chức thực hiện kiểm toán theo nhiệm vụ được phân công.
- Việc lập biên bản kiểm toán và thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị kiểm toán chi tiết.
- Kiểm tra, soát xét việc thực hiện nhiệm vụ của thành viên Tổ, bảo đảm theo chuẩn mực và quy trình.
- Chỉ đạo hoàn thiện, số hóa và nộp lưu trữ hồ sơ kiểm toán của Tổ.
- Báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý khiếu nại, kiến nghị, khởi kiện và các vấn đề phát sinh.
Đối với thành viên Đoàn kiểm toán
Thành viên Đoàn kiểm toán phải giải trình về:
- Thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Lập biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán cùng các hồ sơ tài liệu kiểm toán.
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm liên quan đến xử lý khiếu nại, kiến nghị, khởi kiện đối với nhiệm vụ được phân công.
- Thực hiện các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
Tình huống thực tế: Trong một cuộc kiểm toán ngân sách tại một địa phương, đơn vị được kiểm toán có ý kiến không thống nhất về số liệu trong biên bản xác nhận. Theo Quyết định 973/QĐ-KTNN, thành viên Đoàn kiểm toán phải báo cáo ngay Tổ trưởng, Tổ trưởng báo cáo Trưởng Đoàn, và Trưởng Đoàn phải báo cáo Kiểm toán trưởng. Mỗi cấp đều có trách nhiệm giải trình về các quyết định, hành vi của mình trong quá trình xử lý vấn đề này.
Thang điểm và phương pháp tính điểm đánh giá được quy định ra sao?
Điều 8 của Quy định nêu rõ: Bộ tiêu chí đánh giá theo thang điểm 100, được thực hiện đối với từng đoàn kiểm toán. Phương pháp tính điểm được quy định cụ thể như sau:
- Đáp ứng đầy đủ yêu cầu hoặc mức độ tối đa theo tiêu chí: được tính điểm tối đa.
- Đáp ứng một phần yêu cầu: được tính điểm theo % mức độ đạt được.
- Không đáp ứng yêu cầu: không được tính điểm.
Điểm đánh giá năm được tính trung bình cho các lượt tham gia hoạt động kiểm toán trong năm với nhiệm vụ tương ứng. Chi tiết các tiêu chí cụ thể được quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV ban hành kèm theo Quyết định.
Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình gồm những gì?
Điều 4 của Quy định xác lập 5 nguyên tắc quan trọng mà các chủ thể phải tuân thủ khi thực hiện trách nhiệm giải trình:
- Bảo đảm đầy đủ, kịp thời, độc lập, khách quan, đúng thẩm quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi để cấp có thẩm quyền tiếp cận thông tin.
- Bảo đảm bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác theo quy định của pháp luật.
- Việc giải trình phải gắn với nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm; cá nhân có thẩm quyền phải chủ động giải trình và chịu trách nhiệm về nội dung giải trình của mình.
- Mọi hành vi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không trung thực hoặc cản trở việc yêu cầu, cung cấp thông tin giải trình phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh.
Lời khuyên từ luật sư
Từ góc độ tư vấn pháp lý, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng dành cho các chủ thể chịu sự điều chỉnh của Quyết định 973/QĐ-KTNN:
- Nắm vững phạm vi trách nhiệm: Mỗi cấp chủ thể cần xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Luật Kiểm toán nhà nước và các văn bản hướng dẫn, từ đó biết mình phải giải trình về những nội dung gì.
- Chú trọng tính kịp thời và đầy đủ: Việc giải trình phải được thực hiện ngay khi có yêu cầu, không được chậm trễ hoặc né tránh trách nhiệm. Đây là một trong những yếu tố then chốt để đạt điểm tối đa.
- Lưu giữ hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Mọi quyết định, hành vi trong quá trình kiểm toán cần được ghi nhận đầy đủ bằng văn bản, biên bản, tài liệu để phục vụ cho việc giải trình khi được yêu cầu.
- Tuân thủ nghiêm các quy định về đạo đức nghề nghiệp: Các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực là một phần không thể tách rời trong đánh giá trách nhiệm giải trình.
- Chủ động giải trình, không chờ bị yêu cầu: Nguyên tắc tại Điều 4 nhấn mạnh việc chủ động giải trình, điều này thể hiện tinh thần trách nhiệm và chuyên nghiệp của cán bộ kiểm toán.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Quyết định 973/QĐ-KTNN có hiệu lực từ bao giờ?
Quyết định 973/QĐ-KTNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, tức là ngày 31 tháng 7 năm 2026, theo quy định tại Điều 2 của Quyết định.
Câu hỏi: Bộ tiêu chí đánh giá trách nhiệm giải trình áp dụng cho những ai?
Bộ tiêu chí áp dụng cho 5 nhóm chủ thể: Kiểm toán trưởng, Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán và thành viên Đoàn kiểm toán (gồm cả kiểm toán viên nhà nước và thành viên không phải kiểm toán viên nhà nước).
Câu hỏi: Thang điểm đánh giá hiệu quả trách nhiệm giải trình là bao nhiêu?
Theo Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 973/QĐ-KTNN, Bộ tiêu chí được đánh giá theo thang điểm 100, thực hiện đối với từng đoàn kiểm toán. Điểm đánh giá năm được tính trung bình cho các lượt tham gia hoạt động kiểm toán trong năm.
Câu hỏi: Hình thức giải trình được quy định như thế nào?
Điều 5 Quy định nêu rõ hai hình thức giải trình: (1) Giải trình trực tiếp tại cuộc họp, buổi làm việc với người có thẩm quyền; (2) Giải trình bằng văn bản hoặc qua môi trường điện tử bằng tài khoản định danh và chữ ký số theo quy định của KTNN.
Quyết định 973/QĐ-KTNN là một bước tiến quan trọng trong việc thể chế hóa trách nhiệm giải trình trong hoạt động kiểm toán, góp phần nâng cao chất lượng, tính minh bạch và uy tín của Kiểm toán nhà nước. Nếu bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn thêm về các quy định pháp lý liên quan, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













