Hỗ trợ phát triển giống chủ lực quốc gia tại Cần Thơ: Chi tiết mức chi theo Nghị quyết 32/2026/NQ-HĐND

h tr ph t tri n gi ng ch l c qu c gia t i c n t

Trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, việc phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia là nhiệm vụ trọng tâm. Tại thành phố Cần Thơ, Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026 đã thiết lập khung pháp lý quan trọng về nội dung chi và mức chi ngân sách nhà nước cho các dự án này. Bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các quy định, giúp bạn đọc và các tổ chức, cá nhân liên quan nắm bắt đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ.

Nghị quyết 32/2026/NQ-HĐND của Cần Thơ quy định những gì?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị quyết 32/2026/NQ-HĐND quy định cụ thể các khoản chi ngân sách nhà nước (NSNN) đảm bảo 100% hoặc hỗ trợ một phần cho các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn TP. Cần Thơ đến năm 2030, theo Quyết định số 703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Theo đó, Nghị quyết này được ban hành dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng như Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Văn bản này thay thế Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND của tỉnh Sóc Trăng (trước đây áp dụng cho khu vực) kể từ ngày 30/6/2026, tạo sự thống nhất trong quản lý và phân bổ ngân sách.

Đối tượng áp dụng của Nghị quyết bao gồm:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng quản lý, nghiên cứu, sản xuất giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và thủy sản.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân tham gia nghiên cứu, sản xuất các loại giống nêu trên trên địa bàn thành phố.

Nguồn kinh phí nào được sử dụng cho các dự án phát triển giống?

Tóm tắt cốt lõi: Nguồn kinh phí chủ yếu đến từ chi thường xuyên của ngân sách địa phương theo phân cấp, bên cạnh đó là nguồn đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia dự án.

Điều 2 của Nghị quyết quy định rõ hai nguồn kinh phí chính:

  1. Nguồn chi thường xuyên của ngân sách địa phương do UBND thành phố, UBND cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn được giao quản lý và tổ chức thực hiện theo phân cấp ngân sách.
  2. Nguồn kinh phí của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án, đây là nguồn đối ứng hoặc đầu tư thêm từ phía các chủ thể.

Chi tiết các khoản chi ngân sách nhà nước đảm bảo 100% kinh phí

Tóm tắt cốt lõi: Đối với giống chủ lực quốc gia, NSNN chi 100% cho các hoạt động như nhập nội giống mới, bình tuyển cây đầu dòng, chăm sóc vườn giống, nhập công nghệ, đào tạo và kiểm soát chất lượng.

Cụ thể, theo Điều 3, ngân sách địa phương sẽ đảm bảo 100% kinh phí cho các dự án phát triển giống chủ lực quốc gia do cơ quan nhà nước quản lý, bao gồm 8 nhóm nội dung chi chính:

  • Nhập nội, mua bản quyền giống mới đối với những giống trong nước chưa có.
  • Bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội.
  • Chăm sóc vườn cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống để cung cấp vật liệu nhân giống.
  • Nhập công nghệ sản xuất giống theo giá trị chuyển nhượng bản quyền, bao gồm chi phí thuê chuyên gia nước ngoài tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ.
  • Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống đã được cấp thẩm quyền ban hành.
  • Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống.
  • Kiểm soát chất lượng giống.
  • Kiểm tra, giám sát dự án, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả.

Mức hỗ trợ một phần chi phí sản xuất giống theo từng lĩnh vực

Tóm tắt cốt lõi: Mức hỗ trợ một phần từ NSNN dao động từ 10% đến 50% chi phí sản xuất, tùy thuộc vào từng lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản) và loại giống (chủ lực quốc gia hay giống khác).

Đối với các dự án giống chủ lực quốc gia, Nghị quyết quy định mức hỗ trợ một phần chi phí sản xuất như sau:

  • Lĩnh vực trồng trọt: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1; hỗ trợ 30% chi phí sản xuất hạt lai F1, chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng.
  • Lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ 10% chi phí sản xuất giống bố mẹ.
  • Lĩnh vực lâm nghiệp: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống; hỗ trợ 30% chi phí nhân giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô.
  • Lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ 50% chi phí sản xuất giống.

Đáng chú ý, đối với các loại giống khác (không phải giống chủ lực quốc gia), Nghị quyết quy định mức hỗ trợ là 70% so với các mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 nêu trên.

Quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi hỗ trợ cụ thể

Điều 4 của Nghị quyết làm rõ hơn các nội dung chi, mức chi hỗ trợ, trong đó có những điểm quan trọng về đơn giá nhân công và chi phí đào tạo.

Đơn giá nhân công trong sản xuất giống được tính thế nào?

Theo quy định, ngân sách địa phương hỗ trợ chi phí nhân công và vật tư để sản xuất giống dựa trên định mức kinh tế – kỹ thuật do UBND thành phố ban hành. Cụ thể:

  • Công lao động kỹ thuật được tính bằng 70% hệ số tiền công ngày cho chức danh “thành viên chính” thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị quyết số 15/2026/NQ-HĐND.
  • Công lao động phổ thông được tính bằng 50% công lao động kỹ thuật nêu trên.

Mức chi cho hoạt động đào tạo, tập huấn là bao nhiêu?

Nghị quyết quy định chi tiết các khoản chi cho đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống, bao gồm chi biên soạn chương trình, thù lao giảng viên, chi phí tổ chức lớp học. Điểm nhấn quan trọng là chính sách hỗ trợ học viên:

  • Hỗ trợ 100% chi phí tài liệu học (không gồm tài liệu tham khảo).
  • Học viên không hưởng lương từ NSNN được hỗ trợ tối đa 100% tiền ăn theo mức quy định tại Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND về khuyến nông.
  • Hỗ trợ tiền đi lại 200.000 đồng/người/khóa nếu địa điểm đào tạo cách nơi cư trú từ 15km trở lên.
  • Người khuyết tật, người ở vùng khó khăn được hỗ trợ 300.000 đồng/người/khóa nếu địa điểm đào tạo cách nơi cư trú từ 5km trở lên.
  • Hỗ trợ 100% chi phí thuê chỗ ở cho học viên nếu có (theo Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND).

Chi phí kiểm soát chất lượng giống được hỗ trợ ra sao?

Ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ 100% chi phí kiểm nghiệm, kiểm định, chứng nhận chất lượng giống, giám định vi-rút, xét nghiệm, kiểm dịch, kiểm soát bệnh. Đây là quy định rất có lợi cho các tổ chức, cá nhân sản xuất giống, giúp giảm đáng kể gánh nặng tài chính trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Tình huống thực tế: Doanh nghiệp sản xuất giống lúa lai F1 tại Cần Thơ được hưởng lợi gì?

Anh T. là chủ một doanh nghiệp sản xuất giống lúa lai F1 tại huyện Thới Lai, Cần Thơ. Theo quy định mới, nếu dự án của anh thuộc danh mục giống chủ lực quốc gia, anh sẽ được hưởng các chính sách sau:

  • Hỗ trợ 30% chi phí sản xuất hạt lai F1.
  • Hỗ trợ 100% chi phí kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng giống.
  • Được hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn cho công nhân kỹ thuật với các mức hỗ trợ tiền ăn, đi lại cụ thể nêu trên.

Nhờ đó, tổng chi phí sản xuất của anh có thể giảm từ 20-30%, giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để đầu tư vào công nghệ và mở rộng quy mô.

Lời khuyên từ luật sư

Để áp dụng hiệu quả các quy định của Nghị quyết 32/2026/NQ-HĐND, chúng tôi đưa ra một số lưu ý quan trọng:

  1. Xác định rõ loại giống: Kiểm tra xem giống của bạn thuộc danh mục giống chủ lực quốc gia hay giống khác để biết chính xác mức hỗ trợ được hưởng (100%, 50%, 30% hay 70% của mức hỗ trợ tương ứng).
  2. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Cần có đầy đủ các chứng từ, hóa đơn, hợp đồng liên quan đến chi phí sản xuất, kiểm nghiệm, đào tạo để phục vụ công tác thanh quyết toán.
  3. Theo dõi định mức kinh tế – kỹ thuật: Mức chi sẽ dựa trên định mức do UBND thành phố ban hành. Bạn nên cập nhật thường xuyên để nắm bắt các quy định mới nhất.
  4. Lưu ý thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 30/6/2026. Các dự án đang triển khai trước thời điểm này cần rà soát để điều chỉnh cho phù hợp.
  5. Tham khảo ý kiến chuyên gia: Trong trường hợp có vướng mắc về thủ tục hoặc cách tính chi phí, bạn nên liên hệ với cơ quan chuyên môn hoặc luật sư để được tư vấn cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghị quyết 32/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026, đồng thời thay thế Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 17/02/2025 của HĐND tỉnh Sóc Trăng.

Câu hỏi: Hộ gia đình, cá nhân có được nhận hỗ trợ từ ngân sách theo Nghị quyết này không?

Có. Theo Điều 1 của Nghị quyết, đối tượng áp dụng bao gồm cả doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân nghiên cứu, sản xuất các loại giống trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Câu hỏi: Mức hỗ trợ cho giống khác (không phải giống chủ lực quốc gia) là bao nhiêu?

Đối với giống khác, Nghị quyết quy định hỗ trợ 70% mức đảm bảo kinh phí và hỗ trợ kinh phí tương ứng với giống chủ lực quốc gia tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết.

Nếu bạn cần tư vấn chi tiết hơn về cách áp dụng Nghị quyết 32/2026/NQ-HĐND vào dự án cụ thể của mình, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top