Thủ tục góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

Thủ tục góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

Hiện nay, nhu cầu góp vốn để cùng nhau thành lập doanh nghiệp là rất lớn. Vậy, có được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất không? Điều kiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất là gì? Thủ tục góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất ra sao? Và, lệ phí và thời gian góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất là bao nhiêu?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy hy vọng sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ và chính xác thông tin về vấn đề này để bạn có thể tham khảo.





1. Có được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất không?

Theo Điều 34 Luật doanh nghiệp 2020, Tài sản góp vốn bao gồm:

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Mặt khác, Khoản 1 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định:

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, tài sản gắn liền với đất là một loại tài sản đặc biệt, do đó để được góp vốn, tài sản đó cần đáp ứng các điều kiện nhất định mà chúng tôi sẽ trình bày ngay sau đây.


2. Điều kiện góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

Để được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, cần đáp ứng các điều kiện nhất định sau đây:

Yêu cầu đối với bên bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước:

  • Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;
  • Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.

Đối với người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

  • Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư;
  • Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư;
  • Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.

Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

Thủ tục góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
Thủ tục góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

3. Thủ tục góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

Khi góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng tài sản gắn liền với đất của mình sang cho công ty. Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

Bước 1: Định giá tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất  (Điều 36 Luật doanh nghiệp 2020)

Tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất phải được các thành viên công ty định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên công ty chấp thuận. Việc định giá phải được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Bước 2: Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất cho công ty

  • Lập hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Công chứng, chứng thực hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất bắt buộc phải công chứng theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013.

Bước 3. Đăng ký biến động:

Theo Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 theo đó, hồ sơ đăng ký biến động gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai (theo mẫu)
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc)
  • Hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đồng ý việc góp vốn
  • Trích lục bản đồ địa chính
  • Văn bản ủy quyền công chứng chứng thực (nếu có)

Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký biến động

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên, bạn nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký biến động cho cơ quan có thẩm quyền là Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc sở tài nguyên môi trường.

Bước 5: Thẩm định hồ sơ

  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm lập hồ sơ để bên góp vốn và nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; đồng thời chuẩn bị hồ sơ chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cho thuê đất;
  • Khi nhận được hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển tới, thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất của bên góp vốn, đồng thời giao cho bên nhận góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất tiếp tục thuê đất; ký hợp đồng thuê đất với bên nhận góp vốn; chuyển các thông tin trên cho cơ quan thuế để xác nhận nghĩa vụ tài chính nếu có.
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai vào hồ sơ địa chính; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

Bước 6: Trả kết quả

Người nộp hồ sơ mang theo phiếu hẹn trả kết quả đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để nhận kết quả.


4. Lệ phí và thời gian góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

4.1. Thứ nhất, về lệ phí để góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

Khi tiến hành góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, bạn sẽ phải nộp lệ phí địa chính và phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất. Cả hai loại phí này đều có mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Do đó, mỗi tỉnh thành khác nhau sẽ có mức thu khác nhau.

4.2. Thứ hai, về thời gian thực hiện thủ tục góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất

Thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định của pháp luật là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã tại miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa… thì thời gian thực hiện tăng thêm 15 ngày.




5. Cơ sở pháp lý

  • Luật doanh nghiệp 2020;
  • Luật đất đai 2013;
  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013;
  • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
  • Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT quy định chi tiết nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về thủ tục góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định mới nhất của pháp luật.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về vấn đề góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi gặp phải những vấn đề pháp lý khi góp vốn bằng hình thức này trong phạm vi cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Đánh giá
Tác giả bài viết
Scroll to Top