Bạn đang thắc mắc nhà ở riêng lẻ là gì, điều kiện để được cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ?
Bạn chưa rõ Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ bao gồm những giấy tờ gì, thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện như thế nào và lệ phí cấp phép xây dựng là bao nhiêu.
Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn, minh họa cho bạn đọc về cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định pháp luật mới nhất một cách đơn giản nhất.
1. Nhà ở riêng lẻ là gì?
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025), nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân hoặc trên đất thuê, đất mượn của tổ chức, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập, được xây dựng với mục đích để ở hoặc sử dụng hỗn hợp.
2. Điều kiện cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Căn cứ theo quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng), điều kiện chung để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ như sau:
- Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
- Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại…
- Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định.
Ngoài điều kiện chung thì nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Còn đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn thì khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
3. Những công trình nhà ở riêng lẻ được miễn giấy phép xây dựng
Theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi, bổ sung năm 2020, nhà ở riêng lẻ thuộc các trường hợp sau đây sẽ được miễn giấy phép xây dựng:
- Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
- Nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng.
Không bao gồm nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa.

4. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Các bước thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định chi tiết tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng, bao gồm:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Bạn phải chuẩn bị các giấy tờ như sau:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
- Bản công chứng hoặc tệp tin chứa bản chụp gốc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương). Trường hợp đất không có sổ đỏ thì cần có các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp gốc hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:
- Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
- Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế trên là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
- Công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu trên, hồ sơ còn phải bổ sung bản công chứng hoặc tệp tin chứa bản chụp văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.
- Công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Bạn cần nộp hồ sơ trên tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, hoặc Bộ phận Một cửa cấp xã đối với các công trình được phân cấp cho cấp xã giải quyết. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ sẽ căn cứ vào quy định về phân cấp, ủy quyền của từng địa phương theo quy định tại Nghị định 151/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan. Trong trường hợp hồ sơ có khuyết điểm, chuyên viên tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo đúng trình tự pháp luật.
Bước 3: Trả kết quả
Bạn phải đến nhận hồ sơ tại bộ phận trả kết quả của cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ theo giấy hẹn.
5. Thời gian thực hiện cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Thời gian thực hiện cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đã được quy định trong pháp luật hiện hành, cụ thể tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP và Luật Xây dựng sửa đổi 2020 như sau:
- Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Không được quá 25 ngày nếu cơ quan cần xem xét thêm và sẽ phải thông báo bằng văn bản.
Thời gian trên không tính các ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định pháp luật.
6. Lệ phí thực hiện cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định lệ phí cấp giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nên mức thu lệ phí đối với nhà ở riêng lẻ sẽ được quy định tại từng địa phương là khác nhau tùy vào điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương đó. Bạn cần tham khảo các Quyết định/Thông báo về lệ phí do Hội đồng nhân dân hoặc UBND tỉnh/thành phố nơi có công trình xây dựng ban hành.
7. Căn cứ pháp lý
- Luật Nhà ở 2023 (áp dụng từ 01/01/2025).
- Luật Xây dựng 2014, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2020.
- Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc lĩnh vực xây dựng.
- Các quyết định về lệ phí cấp giấy phép xây dựng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành tại từng địa phương.
- Nghị định 151/2023/NĐ-CP quy định về việc thực hiện một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các luật khác có liên quan.
Trên đây là toàn bộ nội dung về cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định mới nhất mà bạn quan tâm. Đặc biệt các quy định về việc xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 cũng được áp dụng tương tự.
Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về giấy phép xây dựng mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến xin cấp giấy phép xây dựng nhà riêng lẻ trong cả nước.
Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.
Trân trọng./.




