Chúng tôi nhận được nhiều câu hỏi từ quý khách hàng về những thay đổi trong quy định pháp luật liên quan đến trách nhiệm giải trình và xử lý tham nhũng. Ngày 15/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 184/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 59/2019/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/7/2026, với nhiều điểm mới đáng chú ý. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các quy định mới, giúp bạn hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình.

📋 Mục lục bài viết
- 1. Nguyên tắc và hình thức giải trình theo Nghị định 184/2026/NĐ-CP là gì?
- 2. 7 hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình mới được quy định thế nào?
- 3. Trách nhiệm của người đứng đầu và cá nhân trong giải trình có gì thay đổi?
- Trách nhiệm của người đứng đầu
- Trách nhiệm của cá nhân thực thi nhiệm vụ
- 4. Khung tiêu chí và Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả giải trình được quy định ra sao?
- 5. Thẩm quyền xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phân định thế nào?
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Nghị định 184/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
- Câu hỏi: Người đứng đầu có trách nhiệm gì khi cấp dưới vi phạm về giải trình?
- Câu hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vụ việc tham nhũng đối với Giám đốc sở?
1. Nguyên tắc và hình thức giải trình theo Nghị định 184/2026/NĐ-CP là gì?
Theo Nghị định 184/2026/NĐ-CP, Điều 3a và 3b được bổ sung vào Nghị định 59/2019/NĐ-CP, quy định rõ nguyên tắc thực hiện trách nhiệm giải trình phải bảo đảm:
- Chính xác, đầy đủ, kịp thời, khách quan và công khai, minh bạch.
- Gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cá nhân, tổ chức.
Về hình thức giải trình, có hai hình thức chính:
- Giải trình trực tiếp tại các cuộc họp, buổi làm việc.
- Giải trình bằng văn bản (văn bản giấy hoặc môi trường điện tử).
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc bổ sung hình thức giải trình điện tử là bước tiến quan trọng, phù hợp với xu hướng chuyển đổi số trong quản lý nhà nước.
2. 7 hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình mới được quy định thế nào?
Nghị định 184/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 5a vào Nghị định 59/2019/NĐ-CP, quy định cụ thể 7 hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình:
- Không thực hiện giải trình khi có yêu cầu hợp pháp.
- Cố ý giải trình không đầy đủ, không trung thực.
- Cố ý kéo dài thời gian giải trình.
- Cung cấp thông tin sai lệch, che giấu thông tin hoặc cản trở việc thực hiện yêu cầu giải trình.
- Cá nhân thực thi nhiệm vụ, công vụ không báo cáo người đứng đầu về yêu cầu giải trình, nội dung giải trình và việc thực hiện trách nhiệm giải trình.
- Cung cấp thông tin không được phép công khai; cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không liên quan.
- Không lưu trữ, quản lý hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của người đứng đầu và cá nhân trong giải trình có gì thay đổi?
Trách nhiệm của người đứng đầu
Nghị định 184/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định 59/2019/NĐ-CP. Điểm đáng chú ý nhất là người đứng đầu phải “chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình” trong cơ quan, đơn vị mình. Quy định cũ chỉ dừng lại ở việc kiểm tra và xử lý vi phạm của cấp dưới mà chưa nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu.
Trách nhiệm của cá nhân thực thi nhiệm vụ
Bên cạnh đó, Điều 7 cũng bổ sung trách nhiệm của cá nhân thực thi nhiệm vụ, công vụ:
- Phải chủ động thực hiện giải trình với người yêu cầu.
- Phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giải trình.
- Phải báo cáo người đứng đầu về yêu cầu giải trình và kết quả thực hiện.
- Phải chịu trách nhiệm trước người đứng đầu và trước pháp luật về nội dung giải trình của mình.
4. Khung tiêu chí và Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả giải trình được quy định ra sao?
Nghị định 184/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 7a quy định trách nhiệm xây dựng Khung tiêu chí và Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình. Cụ thể:
- Thanh tra Chính phủ ban hành Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện trách nhiệm giải trình của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ cho ngành, lĩnh vực mình quản lý.
Nội dung đánh giá tập trung vào các nhóm tiêu chí:
- Tính đầy đủ, kịp thời, chính xác của việc giải trình.
- Mức độ tuân thủ trình tự, thủ tục.
- Mức độ công khai, minh bạch trong giải trình.
- Mức độ đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình.
- Xử lý các vi phạm trong thực hiện giải trình.
Kết quả đánh giá phải được công khai theo quy định của pháp luật để làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
5. Thẩm quyền xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phân định thế nào?
Đáng chú ý, Nghị định 184/2026/NĐ-CP bổ sung Chương Va gồm 5 điều (39a, 39b, 39c, 39d, 39đ) để phân định rõ thẩm quyền của các cơ quan thanh tra trong việc xử lý các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng:
- Thanh tra Chính phủ có thẩm quyền xử lý các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đối với:
- Người giữ chức vụ từ Thứ trưởng trở lên.
- Người công tác tại bộ, cơ quan ngang bộ, doanh nghiệp do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý.
- Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương.
- Thanh tra Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền đối với người công tác tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Thanh tra tỉnh có thẩm quyền đối với người công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Bên cạnh đó, Điều 39đ quy định rõ trách nhiệm khi thanh tra: các cơ quan phải làm rõ hành vi tham nhũng, thiệt hại kinh tế, vai trò của người đứng đầu và kiến nghị hình thức xử lý cũng như các biện pháp xử lý tài sản tham nhũng.
Tình huống thực tế
Ông A là Giám đốc Sở X tại tỉnh Y. Có đơn tố cáo ông A có dấu hiệu tham nhũng trong việc cấp phép dự án. Theo quy định mới của Nghị định 184/2026/NĐ-CP:
- Vì ông A giữ chức vụ từ Giám đốc sở trở lên, vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của Thanh tra Chính phủ, không phải Thanh tra tỉnh.
- Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện cấp dưới của ông A có hành vi vi phạm về giải trình (như cố ý giải trình không trung thực), người đứng đầu là ông A sẽ phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra vi phạm trong cơ quan mình.
Lời khuyên từ luật sư
- Nắm rõ quyền yêu cầu giải trình: Cá nhân, tổ chức bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính có quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị giải trình theo quy định tại Điều 15 Luật Phòng, chống tham nhũng.
- Lưu giữ hồ sơ, tài liệu: Khi thực hiện giải trình, bạn cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, văn bản để tránh vi phạm hành vi “không lưu trữ, quản lý hồ sơ giải trình” theo quy định mới.
- Báo cáo kịp thời: Cá nhân thực thi nhiệm vụ phải báo cáo người đứng đầu về yêu cầu giải trình và kết quả thực hiện ngay sau khi hoàn thành.
- Chuẩn bị phương án giải trình điện tử: Do hình thức giải trình bằng văn bản điện tử được chấp nhận, bạn nên chủ động số hóa hồ sơ để đáp ứng yêu cầu nhanh chóng.
- Theo dõi Bộ tiêu chí đánh giá: Khi Thanh tra Chính phủ và các bộ ngành ban hành Bộ tiêu chí, bạn cần cập nhật để điều chỉnh quy trình giải trình phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Nghị định 184/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định 184/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Câu hỏi: Người đứng đầu có trách nhiệm gì khi cấp dưới vi phạm về giải trình?
Theo quy định mới, người đứng đầu phải chịu trách nhiệm khi để xảy ra hành vi vi phạm về trách nhiệm giải trình trong cơ quan, đơn vị mình.
Câu hỏi: Cơ quan nào có thẩm quyền xử lý vụ việc tham nhũng đối với Giám đốc sở?
Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đối với người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương thuộc thẩm quyền xử lý của Thanh tra Chính phủ.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






