Hướng dẫn chi tiết xếp lương giáo viên THPT 2026 theo hạng mới nhất

Việc xếp lương cho giáo viên THPT luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu, đặc biệt khi có những thay đổi về quy định. Năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành hệ thống quy định mới, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của hàng trăm nghìn giáo viên trên cả nước. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết cách xếp lương theo từng hạng, kèm theo ví dụ thực tế và lời khuyên hữu ích từ luật sư.

Bảng lương giáo viên THPT năm 2026 được quy định thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Theo Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, giáo viên THPT được xếp lương theo 3 hạng, mỗi hạng áp dụng hệ số lương của viên chức tương ứng ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP, với mức thấp nhất là 2,34 (hạng III) và cao nhất là 6,78 (hạng I).

Theo Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên THPT sẽ áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể:

  • Hạng III – Mã số V.07.05.15: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98.
  • Hạng II – Mã số V.07.05.14: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ 4,00 đến 6,38.
  • Hạng I – Mã số V.07.05.13: Áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ 4,40 đến 6,78.

Đáng chú ý, đối với viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT theo quy định cũ của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, khi được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định mới, sẽ được xếp lương tương ứng như sau:

  • Giáo viên THPT hạng III cũ (Mã số V.07.05.15) được bổ nhiệm vào hạng III mới (Mã số V.07.05.15), áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 từ 2,34 đến 4,98.
  • Giáo viên THPT hạng II cũ (Mã số V.07.05.14) được bổ nhiệm vào hạng II mới (Mã số V.07.05.14), áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ 4,00 đến 6,38.
  • Giáo viên THPT hạng I cũ (Mã số V.07.05.13) được bổ nhiệm vào hạng I mới (Mã số V.07.05.13), áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ 4,40 đến 6,78.

Nguồn tham khảo: thuvienphapluat.vn – Cổng thông tin pháp luật Việt Nam.

Nhiệm vụ của giáo viên THPT năm 2026 theo từng hạng là gì?

Tóm tắt cốt lõi: Theo Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, nhiệm vụ của giáo viên THPT được phân chia theo 3 hạng, với hạng cao hơn phải thực hiện thêm các nhiệm vụ chuyên môn sâu và trách nhiệm lớn hơn so với hạng thấp hơn.

Tại Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu chi tiết những nhiệm vụ mà giáo viên trung học phổ thông cần thực hiện, phân chia theo 3 hạng như sau:

Nhiệm vụ của giáo viên THPT hạng III

  1. Xây dựng kế hoạch giáo dục của môn học được phân công và tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông.
  2. Tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục theo kế hoạch giáo dục của nhà trường và tổ chuyên môn; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức.
  3. Thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo quy định.
  4. Tổ chức các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, khởi nghiệp cho học sinh và cha mẹ học sinh của lớp được phân công.
  5. Tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi, phụ đạo học sinh được đánh giá chưa đạt hoặc hướng dẫn thực tập sư phạm, hoạt động công tác xã hội trường học cho học sinh THPT.
  6. Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện công tác giáo dục hòa nhập trong phạm vi được phân công; hoặc tham gia tổ chức các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh từ cấp trường trở lên.
  7. Hoàn thành các khóa đào tạo, chương trình bồi dưỡng theo quy định; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
  8. Thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, giáo dục, học tập, sinh hoạt chuyên môn và quản lý học sinh.
  9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng III và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nhiệm vụ của giáo viên THPT hạng II

Giáo viên trung học phổ thông hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại hạng III và các nhiệm vụ sau:

  • Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên từ cấp trường trở lên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử.
  • Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên.
  • Tham gia đánh giá ngoài hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên.
  • Tham gia ban giám khảo hội thi, kỳ thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên.
  • Tham gia ra đề hoặc chấm thi học sinh giỏi THPT từ cấp trường trở lên.
  • Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi, kỳ thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh THPT từ cấp trường trở lên.
  • Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh.
  • Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, giáo dục, học tập và sinh hoạt chuyên môn.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nhiệm vụ của giáo viên THPT hạng I

Giáo viên trung học phổ thông hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại hạng II và các nhiệm vụ sau:

  • Tham gia xây dựng tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên hoặc các tài liệu dạy học khác khi có yêu cầu của nhà trường hoặc cơ quan quản lý giáo dục.
  • Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp tỉnh trở lên hoặc tham gia dạy học trên truyền hình.
  • Chủ trì các nội dung bồi dưỡng, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai chủ trương, nội dung đổi mới của ngành hoặc sinh hoạt chuyên đề từ cấp tỉnh trở lên.
  • Tham gia hoạt động đảm bảo chất lượng của nhà trường hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên.
  • Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh do ngành giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức từ cấp tỉnh trở lên.
  • Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi, kỳ thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh THPT từ cấp tỉnh trở lên.
  • Tham gia ra đề hoặc chấm thi hoặc hướng dẫn, bồi dưỡng học sinh giỏi THPT từ cấp tỉnh trở lên.
  • Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tình huống thực tế: Cô A và việc xếp lương khi chuyển hạng

Cô A hiện đang là giáo viên THPT hạng II với hệ số lương 4,50. Trong năm 2026, sau khi hoàn thành các yêu cầu bồi dưỡng và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, cô A được bổ nhiệm lên hạng I. Theo quy định tại Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, cô A sẽ được xếp lương theo nhóm A2.1 với hệ số từ 4,40 đến 6,78. Tuy nhiên, do hệ số lương cũ của cô (4,50) thấp hơn bậc khởi điểm của hạng I là 4,40, nên cô sẽ được xếp vào bậc có hệ số tương ứng hoặc cao hơn liền kề, đảm bảo không thấp hơn mức lương cũ. Điều này giúp cô A có mức tăng lương đáng kể, phù hợp với năng lực và thâm niên.

Lời khuyên từ luật sư

Dựa trên các quy định mới nhất, chúng tôi xin đưa ra những lời khuyên sau dành cho quý giáo viên:

  1. Nắm rõ mã số ngạch và hệ số lương của mình để đối chiếu với bảng lương mới, tránh nhầm lẫn trong quá trình xếp lương.
  2. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ khi có nhu cầu chuyển hạng, bao gồm chứng chỉ bồi dưỡng, bằng cấp và các tài liệu chứng minh năng lực.
  3. Theo dõi các thông tư hướng dẫn từ Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục địa phương để cập nhật kịp thời các thay đổi.
  4. Tham khảo ý kiến phòng Tổ chức cán bộ của Sở hoặc cơ quan quản lý trực tiếp để được tư vấn chi tiết về trường hợp cá nhân.
  5. Lưu giữ bản sao các quyết định bổ nhiệm và bảng lương cũ để làm căn cứ đối chiếu khi cần.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tôi là giáo viên THPT hạng III, hệ số lương hiện tại là 2,80. Năm 2026 tôi có được tăng lương không?

Theo Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, giáo viên hạng III áp dụng hệ số lương viên chức loại A1 từ 2,34 đến 4,98. Hệ số 2,80 của bạn nằm trong khoảng này, do đó bạn vẫn được hưởng lương theo bậc hiện tại. Nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện nâng bậc lương thường xuyên (theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP), bạn có thể được xét tăng lương lên bậc cao hơn trong năm 2026.

Câu hỏi: Tôi muốn chuyển từ hạng III lên hạng II. Cần điều kiện gì?

Để chuyển từ hạng III lên hạng II, bạn cần đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo (thường là thạc sĩ hoặc tương đương), có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II, và có thời gian giữ hạng III tối thiểu (thường là 3 năm). Ngoài ra, bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ bổ sung của hạng II theo quy định tại Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT. Hồ sơ xét chuyển hạng cần nộp về phòng Tổ chức cán bộ của Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương.

Câu hỏi: Lương giáo viên THPT năm 2026 có thay đổi so với năm 2025 không?

Có thể có sự thay đổi tùy vào việc điều chỉnh mức lương cơ sở. Nếu Chính phủ ban hành nghị định điều chỉnh mức lương cơ sở mới cho năm 2026, thì tiền lương thực nhận của giáo viên sẽ thay đổi tương ứng. Tuy nhiên, hệ số lương theo từng hạng (quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP và Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT) vẫn giữ nguyên. Bạn nên theo dõi các văn bản mới nhất từ Bộ Nội vụ và Chính phủ về mức lương cơ sở năm 2026.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?