Hướng dẫn chi tiết Danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực năm 2026

Chúng tôi nhận được nhiều câu hỏi từ bạn đọc về việc: “Danh mục bí mật nhà nước gồm những lĩnh vực nào? Quy định mới nhất ra sao?”. Đây là vấn đề pháp lý quan trọng liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ thông tin nhạy cảm quốc gia. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp đầy đủ và chi tiết danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực, căn cứ theo các Quyết định mới nhất của Thủ tướng Chính phủ và Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025.

Danh mục bí mật nhà nước là gì? Căn cứ pháp lý nào quy định?

Tóm tắt cốt lõi: Danh mục bí mật nhà nước là danh sách các thông tin quan trọng thuộc từng lĩnh vực cụ thể, được Thủ tướng Chính phủ ban hành qua các Quyết định riêng biệt, làm căn cứ để xác định và bảo vệ bí mật nhà nước theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025.

Bí mật nhà nước được định nghĩa tại Điều 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2025) là thông tin có nội dung quan trọng, chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Thông tin này có thể tồn tại dưới dạng tài liệu (giấy hoặc điện tử), vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.

Để xác định thông tin nào thuộc bí mật nhà nước, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Quyết định riêng cho từng lĩnh vực. Các Quyết định này được cập nhật liên tục, trong đó có nhiều văn bản mới ban hành trong năm 2025-2026. Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ:

Văn bảnLĩnh vựcNgày ban hànhNgày có hiệu lực
Quyết định 137/QĐ-TTgKhoa học và công nghệ19/1/202619/1/2026
Quyết định 19/QĐ-TTgVăn hóa, thông tin6/1/20266/1/2026
Quyết định 774/QĐ-TTgThanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng5/6/20201/7/2020
Quyết định 808/QĐ-TTgĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh18/6/20201/7/2020
Quyết định 872/QĐ-TTgHội Cựu chiến binh Việt Nam19/6/20201/7/2020
Quyết định 960/QĐ-TTgNội vụ7/7/20207/7/2020
Quyết định 970/QĐ-TTgTòa án nhân dân7/7/20207/7/2020
Quyết định 971/QĐ-TTgCông tác dân tộc7/7/20207/7/2020
Quyết định 988/QĐ-TTgNông nghiệp và phát triển nông thôn9/7/20209/7/2020
Quyết định 1178/QĐ-TTgĐối ngoại và hội nhập quốc tế4/8/20204/8/2020
Quyết định 1180/QĐ-TTgViện kiểm sát nhân dân tối cao4/8/20204/8/2020
Quyết định 1222/QĐ-TTgHội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam11/8/202011/8/2020
Quyết định 1306/QĐ-TTgQuốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội26/8/202026/8/2020
Quyết định 476/QĐ-TTgCông nghiệp và Thương mại25/3/202625/3/2026
Quyết định 1441/QĐ-TTgKế hoạch, đầu tư và thống kê23/9/202023/9/2020
Quyết định 1451/QĐ-TTgLao động và xã hội24/9/202024/9/2020
Quyết định 1765/QĐ-TTgChủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước9/11/20209/11/2020
Quyết định 1923/QĐ-TTgTài chính, ngân sách25/11/202025/11/2020
Quyết định 2182/QĐ-TTgNgân hàng21/12/202021/12/2020
Quyết định 2238/QĐ-TTgThông tin và truyền thông29/12/202029/12/2020
Quyết định 2288/QĐ-TTgCông đoàn Việt Nam31/12/202031/12/2020
Quyết định 39/QĐ-TTgHội Nông dân Việt Nam12/01/202112/01/2021
Quyết định 211/QĐ-TTgChính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ17/02/202117/02/2021
Quyết định 277/QĐ-TTgỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp26/02/202126/02/2021
Quyết định 741/QĐ-TTgXây dựng pháp luật, bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, bồi thường nhà nước, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế20/5/202120/5/2021
Quyết định 504/QĐ-TTgKiểm toán nhà nước22/4/202222/4/2022
Quyết định 531/QĐ-TTgGiáo dục và Đào tạo19/5/202319/5/2023
Quyết định 440/QĐ-TTgY tế22/5/202422/5/2024
Quyết định 562/QĐ-TTgTài nguyên và môi trường10/3/202510/3/2025
Quyết định 1630/QĐ-TTgĐảng30/7/202530/7/2025
Quyết định 2440/QĐ-TTgXây dựng và giao thông vận tải5/11/20255/11/2025

Như vậy, tính đến thời điểm hiện tại (tháng 3/2026), có tổng cộng 31 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục bí mật nhà nước trong các lĩnh vực. Đáng chú ý, trong năm 2025-2026, một số lĩnh vực đã được ban hành Quyết định mới thay thế các Quyết định cũ, như lĩnh vực Khoa học và công nghệ (Quyết định 137/QĐ-TTg ngày 19/1/2026), Văn hóa, thông tin (Quyết định 19/QĐ-TTg ngày 6/1/2026), Công nghiệp và Thương mại (Quyết định 476/QĐ-TTg ngày 25/3/2026).

Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước?

Tóm tắt cốt lõi: Theo Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025, có 10 nhóm hành vi bị nghiêm cấm, bao gồm làm lộ, chiếm đoạt, mua bán bí mật nhà nước; sử dụng trí tuệ nhân tạo để xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải thông tin trên Internet trái phép.

Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 quy định rõ 10 hành vi bị nghiêm cấm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia. Chúng tôi xin liệt kê chi tiết để quý khách nắm rõ và tránh vi phạm:

  1. Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh mục bí mật nhà nước. Hành vi này có thể dẫn đến việc lạm dụng quyền hạn để che giấu thông tin.
  2. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông (trừ mạng LAN độc lập và trường hợp lưu giữ theo quy định pháp luật về cơ yếu).
  3. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Đây là hành vi đặc biệt nghiêm trọng.
  4. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
  5. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
  6. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp

    Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

    Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

    ⚖️

    Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

    Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?