Chào bạn, chúng tôi là luật sư tư vấn pháp lý, chuyên cập nhật các chính sách mới nhất về tiền lương và chế độ cho người lao động. Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Điều này kéo theo sự thay đổi đáng kể trong bảng lương của công nhân quốc phòng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết về các loại công nhân quốc phòng, bảng lương cụ thể, và những quyền lợi mà bạn cần biết.

📋 Mục lục bài viết
- Công nhân quốc phòng là ai và điều kiện tuyển dụng như thế nào?
- Mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến lương công nhân quốc phòng?
- Bảng lương chi tiết công nhân quốc phòng từ 01/7/2026 theo từng loại
- 1. Lương công nhân quốc phòng loại A
- 2. Lương công nhân quốc phòng loại B
- 3. Lương công nhân quốc phòng loại C
- Tình huống thực tế: Anh Minh – Công nhân quốc phòng loại B
- Lời khuyên từ luật sư
Công nhân quốc phòng là ai và điều kiện tuyển dụng như thế nào?
Theo Khoản 2 Điều 3 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, công nhân và viên chức quốc phòng là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ, được tuyển chọn, tuyển dụng vào Quân đội nhân dân theo vị trí việc làm hoặc chức danh nghề nghiệp, nhưng không thuộc diện được phong quân hàm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ.
Điều kiện tuyển chọn và tuyển dụng được quy định tại Điều 28 Luật số 98/2015/QH13, bao gồm:
- Tuyển chọn: Sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp khi chức vụ, chức danh đang đảm nhận không còn nhu cầu bố trí; Hạ sĩ quan, binh sĩ hết thời hạn phục vụ tại ngũ.
- Tuyển dụng: Công dân Việt Nam không thuộc đối tượng được tuyển chọn, thường trú trên lãnh thổ Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ, lý lịch rõ ràng, và có văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp.
Đặc biệt, công nhân quốc phòng được xếp loại thành 03 loại dựa trên trình độ đào tạo:
- Loại A: Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng và được công nhận danh hiệu cử nhân thực hành/kỹ sư thực hành.
- Loại B: Người có bằng tốt nghiệp trung cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.
- Loại C: Có chứng chỉ sơ cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.
Như vậy, để trở thành công nhân quốc phòng, ngoài bằng cấp, bạn còn phải có trình độ kỹ năng nghề phù hợp với loại hình được tuyển dụng.
Mức lương cơ sở mới từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến lương công nhân quốc phòng?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng, tăng so với mức 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP (áp dụng từ 01/7/2024). Việc điều chỉnh này không chỉ ảnh hưởng đến lương công nhân quốc phòng mà còn kéo theo điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội.
Hiện nay, lương của công nhân quốc phòng được tính theo công thức chung dành cho công chức:
Công thức: Mức lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng)
Hệ số lương được quy định tại Nghị định 19/2017/NĐ-CP, và mỗi loại công nhân (A, B, C) có bảng hệ số riêng theo từng bậc thâm niên.
Bảng lương chi tiết công nhân quốc phòng từ 01/7/2026 theo từng loại
1. Lương công nhân quốc phòng loại A
Công nhân loại A được chia làm 2 nhóm với hệ số lương khác nhau. Nhóm 1 áp dụng cho vị trí yêu cầu trình độ cao hơn.
| Bậc | Nhóm 1 – Hệ số | Nhóm 1 – Mức lương | Nhóm 2 – Hệ số | Nhóm 2 – Mức lương |
|---|---|---|---|---|
| Bậc 1 | 3,50 | 8.855.000 | 3,20 | 8.096.000 |
| Bậc 2 | 3,85 | 9.741.000 | 3,55 | 8.982.000 |
| Bậc 3 | 4,20 | 10.626.000 | 3,90 | 9.867.000 |
| Bậc 4 | 4,55 | 11.512.000 | 4,25 | 10.753.000 |
| Bậc 5 | 4,90 | 12.397.000 | 4,60 | 11.638.000 |
| Bậc 6 | 5,25 | 13.283.000 | 4,95 | 12.524.000 |
| Bậc 7 | 5,60 | 14.168.000 | 5,30 | 13.409.000 |
| Bậc 8 | 5,95 | 15.054.000 | 5,65 | 14.295.000 |
| Bậc 9 | 6,30 | 15.939.000 | 6,00 | 15.180.000 |
| Bậc 10 | 6,65 | 16.825.000 | 6,35 | 16.066.000 |
2. Lương công nhân quốc phòng loại B
| Bậc | Hệ số | Mức lương (đồng/tháng) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 2,90 | 7.337.000 |
| Bậc 2 | 3,20 | 8.096.000 |
| Bậc 3 | 3,50 | 8.855.000 |
| Bậc 4 | 3,80 | 9.614.000 |
| Bậc 5 | 4,10 | 10.373.000 |
| Bậc 6 | 4,40 | 11.132.000 |
| Bậc 7 | 4,70 | 11.891.000 |
| Bậc 8 | 5,00 | 12.650.000 |
| Bậc 9 | 5,30 | 13.409.000 |
| Bậc 10 | 5,60 | 14.168.000 |
3. Lương công nhân quốc phòng loại C
| Bậc | Hệ số | Mức lương (đồng/tháng) |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 2,70 | 6.831.000 |
| Bậc 2 | 2,95 | 7.464.000 |
| Bậc 3 | 3,20 | 8.096.000 |
| Bậc 4 | 3,45 | 8.729.000 |
| Bậc 5 | 3,70 | 9.361.000 |
| Bậc 6 | 3,95 | 9.994.000 |
| Bậc 7 | 4,20 | 10.626.000 |
| Bậc 8 | 4,45 | 11.259.000 |
| Bậc 9 | 4,70 | 11.891.000 |
| Bậc 10 | 4,95 | 12.524.000 |
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng là một bước tiến đáng kể nhằm cải thiện đời sống cho công nhân quốc phòng, đặc biệt là những người có thâm niên cao ở bậc 10.
Tình huống thực tế: Anh Minh – Công nhân quốc phòng loại B
Anh Minh là công nhân quốc phòng loại B, làm việc tại một nhà máy quốc phòng từ năm 2015. Hiện tại, anh đang ở bậc 5 với hệ số lương 4,10. Trước ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng, lương của anh là: 4,10 x 2.340.000 = 9.594.000 đồng/tháng. Từ 01/7/2026, với mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng, lương của anh tăng lên: 4,10 x 2.530.000 = 10.373.000 đồng/tháng, tăng thêm 779.000 đồng mỗi tháng. Đây là một sự cải thiện đáng kể giúp anh trang trải chi phí sinh hoạt.
Lời khuyên từ luật sư
- Kiểm tra lại hệ số lương cá nhân: Bạn nên đối chiếu bảng lương trên với hệ số lương hiện tại của mình để biết chính xác mức lương mới từ 01/7/2026.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.





