Hướng dẫn miễn giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp dùng lao động dân tộc thiểu số

h ng d n mi n gi m ti n thu t cho doanh nghi p
Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Trong quá trình hoạt động sản xuất nông, lâm, thủy sản, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đang sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số nhưng chưa nắm rõ quyền lợi về chính sách miễn, giảm tiền thuê đất. Công văn 5371/CT-CS ngày 29/7/2026 của Cục Thuế (Bộ Tài chính) đã có những hướng dẫn cụ thể về vấn đề này, giúp doanh nghiệp xác định chính xác đối tượng, điều kiện và tỷ lệ miễn giảm. Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật liên quan và những lưu ý thực tiễn để quý khách hàng áp dụng đúng quy định.

📋 Mục lục bài viết

NỘI DUNG CHÍNH

Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số được quy định tại văn bản nào?

Tóm tắt cốt lõi: Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho tổ chức sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Theo Công văn số 5371/CT-CS ngày 29/7/2026 của Cục Thuế (Bộ Tài chính) gửi Thuế tỉnh Đắk Lắk, việc áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất được căn cứ trên hệ thống các văn bản pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020: Khoản 10 Điều 4 (quy định về doanh nghiệp) và khoản 1 Điều 44 (quy định về chi nhánh).
  • Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (khoản 3 Điều 38).
  • Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 (khoản 1 Điều 3, khoản 5 Điều 5).
  • Thông tư số 21/2026/TT-BTC ngày 17/3/2026 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Đáng chú ý, văn bản gốc còn nêu rõ: “Việc xác định tỷ lệ % sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số để miễn, giảm tiền thuê đất áp dụng đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp (có tên trên Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản khác về thuê đất của cơ quan Nhà nước)”.

Doanh nghiệp nào được hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định 230/2025/NĐ-CP?

Tóm tắt cốt lõi: Theo khoản 5 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP, đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất gồm: doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản, được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm và có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.

Theo đó, để được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất, tổ chức phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  1. Về loại hình tổ chức: Là doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã.
  2. Về lĩnh vực hoạt động: Hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản.
  3. Về hình thức thuê đất: Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.
  4. Về mục đích sử dụng đất: Sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
  5. Về sử dụng lao động: Có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.

Tình huống thực tế từ Công văn 5371/CT-CS: Trường hợp Công ty Cổ phần Cao su Đắk Lắk

Công văn 5371/CT-CS được ban hành nhằm giải đáp vướng mắc của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk tại công văn số 1588/DLA-CNTK ngày 25/5/2026 liên quan đến việc xác định tỷ lệ % lao động là người dân tộc thiểu số để miễn, giảm tiền thuê đất năm 2026 cho Công ty Cổ phần Cao su Đắk Lắk.

Đây là tình huống điển hình mà nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là tại các tỉnh Tây Nguyên, miền núi phía Bắc đang gặp phải. Cục Thuế đã chỉ đạo: “Đề nghị Thuế tỉnh Đắk Lắk căn cứ quy định của pháp luật, hồ sơ cụ thể để xử lý miễn, giảm tiền thuê đất năm 2026 đối với Công ty Cổ phần cao su Đắk Lắk đảm bảo đúng quy định của pháp luật”.

Việc xác định tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số để miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Tỷ lệ % lao động dân tộc thiểu số chỉ được xác định đối với tổ chức trực tiếp đứng tên trên Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản khác về thuê đất của cơ quan Nhà nước, không áp dụng cho bên thuê lại hoặc nhận chuyển nhượng.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn 5371/CT-CS, việc xác định tỷ lệ % lao động là người dân tộc thiểu số phải đáp ứng các nguyên tắc sau:

  • Đối tượng xác định: Chỉ áp dụng cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp. Điều này có nghĩa là tổ chức đó phải có tên trên Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản khác về thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Cơ sở xác định: Dựa trên số lượng lao động là người dân tộc thiểu số tham gia sản xuất tại doanh nghiệp so với tổng số lao động của doanh nghiệp.
  • Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ liên quan đến hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, giấy tờ tùy thân của người lao động dân tộc thiểu số.

“Việc xác định tỷ lệ % sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số để miễn, giảm tiền thuê đất áp dụng đối với tổ chức, đơn vị sử dụng lao động được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp (có tên trên Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản khác về thuê đất của cơ quan Nhà nước).”

— Trích Công văn số 5371/CT-CS ngày 29/7/2026 của Cục Thuế

Thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện theo trình tự nào?

Mặc dù Công văn 5371/CT-CS không hướng dẫn cụ thể về trình tự thủ tục, nhưng theo quy định tại Thông tư số 21/2026/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 80/2021/TT-BTC), doanh nghiệp cần thực hiện các bước cơ bản sau:

  1. Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo mẫu quy định, kèm theo các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện.
  2. Bước 2 – Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có đất cho thuê.
  3. Bước 3 – Thẩm định và giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo thẩm quyền.
  4. Bước 4 – Nhận kết quả: Doanh nghiệp nhận quyết định và thực hiện các nghĩa vụ tài chính còn lại (nếu có).

Doanh nghiệp cần lưu ý những điểm gì khi áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất?

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý tại Luật Dương Gia, việc áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo Nghị định 230/2025/NĐ-CP mang lại lợi ích tài chính đáng kể cho doanh nghiệp, tuy nhiên cần hết sức lưu ý các điểm sau:

  1. Xác định đúng đối tượng: Chính sách chỉ áp dụng cho tổ chức được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp, không áp dụng cho bên thuê lại đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
  2. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Cần lưu giữ đầy đủ danh sách lao động, hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm xã hội của người lao động dân tộc thiểu số để đối chiếu khi cơ quan thuế yêu cầu.
  3. Thời điểm nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nên nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trước thời hạn nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế để tránh phát sinh tiền chậm nộp.
  4. Cập nhật văn bản mới: Nghị định 230/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/8/2025, do đó các hợp đồng thuê đất ký trước thời điểm này vẫn phải được xem xét lại cho phù hợp.
  5. Theo dõi quy định chi tiết: Các văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương có thể khác nhau, doanh nghiệp nên chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể.

Mức giảm tiền thuê đất cụ thể được quy định như thế nào?

Mặc dù Công văn 5371/CT-CS không nêu chi tiết mức giảm cụ thể, nhưng theo tinh thần của Nghị định số 230/2025/NĐ-CP, mức miễn, giảm tiền thuê đất sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ lao động là người dân tộc thiểu số của tổ chức. Doanh nghiệp cần căn cứ vào văn bản quy định chi tiết để xác định mức giảm phù hợp.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần lưu ý rằng việc miễn, giảm tiền thuê đất chỉ áp dụng cho phần diện tích đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, không áp dụng cho diện tích đất dùng vào mục đích khác (như xây dựng nhà xưởng, văn phòng…).

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp sử dụng lao động dân tộc thiểu số

Câu hỏi: Doanh nghiệp nông nghiệp của chúng tôi có 30% lao động là người dân tộc thiểu số, có được miễn giảm tiền thuê đất không?

Căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp của bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện: (i) hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản; (ii) được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm; (iii) sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; và (iv) có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, thì doanh nghiệp thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất. Tuy nhiên, mức miễn, giảm cụ thể sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ % lao động dân tộc thiểu số so với tổng số lao động và quy định chi tiết tại các văn bản hướng dẫn.

Câu hỏi: Doanh nghiệp thuê lại đất từ một công ty khác (không trực tiếp ký hợp đồng thuê đất với Nhà nước) có được hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất không?

Không. Theo Công văn 5371/CT-CS và khoản 5 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP, việc xác định tỷ lệ % sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số để miễn, giảm tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với tổ chức được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp, tức là tổ chức có tên trên Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản khác về thuê đất của cơ quan Nhà nước. Doanh nghiệp thuê lại đất không thuộc đối tượng áp dụng chính sách này.

Câu hỏi: Doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ gì để đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất?

Doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau: (1) Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất theo mẫu của cơ quan thuế; (2) Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan Nhà nước; (3) Danh sách lao động là người dân tộc thiểu số (kèm theo giấy tờ tùy thân chứng minh là người dân tộc thiểu số); (4) Hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của người lao động dân tộc thiểu số; (5) Các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan thuế. Doanh nghiệp nên liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn chi tiết về thành phần hồ sơ.

Kết luận

Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất cho tổ chức sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số được quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 230/2025/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể tại Công văn 5371/CT-CS ngày 29/7/2026 là một ưu đãi quan trọng, khuyến khích doanh nghiệp sử dụng lao động tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần phát triển kinh tế – xã hội địa phương.

Tuy nhiên, quý khách hàng cần lưu ý rằng việc áp dụng chính sách này đòi hỏi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và chuẩn bị hồ sơ chặt chẽ. Nếu quý khách có vướng mắc trong quá trình xác định đối tượng, điều kiện hoặc thực hiện thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, đội ngũ luật sư của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ tư vấn chi tiết để đảm bảo quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top