Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.
📋 Mục lục bài viết
- Mẫu 01/TS là gì và được quy định tại văn bản pháp luật nào?
- Các trường hợp nào phải sử dụng Mẫu 01/TS?
- Tình huống thực tế thường gặp
- Hướng dẫn chi tiết cách ghi các chỉ tiêu trên Mẫu 01/TS
- 1. Nhóm chỉ tiêu về thông tin người nộp thuế (từ [01] đến [05])
- 2. Chỉ tiêu [06] Thông tin đơn vị đề nghị tra soát
- 3. Bảng nội dung đề nghị tra soát, điều chỉnh
- 4. Thông tin về người ký và tài liệu đính kèm
- Những lưu ý quan trọng khi sử dụng Mẫu 01/TS
- Lời khuyên từ luật sư — 5 điểm cần ghi nhớ
- Các quy định liên quan đến tra soát thuế khác cần biết
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có thể tải Mẫu 01/TS ở đâu và chi phí bao nhiêu?
- Câu hỏi: Thời hạn giải quyết đề nghị tra soát thuế là bao lâu?
- Câu hỏi: Nếu tôi không phải là người trực tiếp kê khai thuế mà có đơn vị dịch vụ lo, thì ai sẽ ký trên Mẫu 01/TS?
Mẫu 01/TS là gì và được quy định tại văn bản pháp luật nào?
Theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, Mẫu số 01/TS là văn bản đề nghị tra soát dành cho người nộp thuế. Mẫu này được sử dụng trong các trường hợp người nộp thuế cần đề nghị cơ quan thuế tra soát, điều chỉnh các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của mình.
Đáng chú ý, Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thay thế các quy định trước đây về quản lý thuế. Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc ban hành Thông tư mới nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi hơn cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
“Việc chuẩn hóa mẫu biểu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC giúp quy trình tra soát thuế trở nên minh bạch và thống nhất hơn giữa các cơ quan quản lý, đồng thời giảm thiểu sai sót trong quá trình kê khai của người nộp thuế.” — Theo nhận định của Luật sư Nguyễn Đức Hùng, chuyên gia tư vấn thuế.
Các trường hợp nào phải sử dụng Mẫu 01/TS?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế sử dụng Mẫu 01/TS trong các trường hợp cụ thể sau:
- Trường hợp thứ nhất: Tra soát, điều chỉnh nghĩa vụ thuế — áp dụng khi người nộp thuế phát hiện sai sót trong thông tin về nghĩa vụ thuế đã kê khai, cần điều chỉnh theo quy định tại điểm a.1 khoản 2 Điều 37 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Trường hợp thứ hai: Tra soát, điều chỉnh chứng từ nộp ngân sách nhà nước — áp dụng khi người nộp thuế cần điều chỉnh thông tin trên chứng từ đã lập theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 37 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Trường hợp thứ ba: Tra soát, điều chỉnh giữa các cơ quan — áp dụng khi cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sai sót cần điều chỉnh thông tin đã trao đổi giữa các cơ quan theo quy định tại điểm b.6 khoản 2 Điều 37 và khoản 3 Điều 94 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Tình huống thực tế thường gặp
Anh Trần Văn M (mã số thuế cá nhân 0123456789) phát hiện trong tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2025 của mình có sai sót về số tiền thuế đã tạm nộp. Cụ thể, anh đã tạm nộp 15.000.000 đồng nhưng thông tin trên hệ thống của cơ quan thuế chỉ ghi nhận 10.000.000 đồng. Trong trường hợp này, anh M cần sử dụng Mẫu 01/TS để gửi đến cơ quan thuế đề nghị tra soát, điều chỉnh lại số tiền thuế đã nộp cho chính xác.
Hướng dẫn chi tiết cách ghi các chỉ tiêu trên Mẫu 01/TS
Việc ghi mẫu đúng và đầy đủ thông tin là yếu tố quan trọng để cơ quan thuế xử lý hồ sơ nhanh chóng. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách ghi từng chỉ tiêu:
1. Nhóm chỉ tiêu về thông tin người nộp thuế (từ [01] đến [05])
- Chỉ tiêu [01] Tên người nộp thuế: Ghi đầy đủ tên tổ chức hoặc cá nhân theo đúng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ pháp lý tương đương.
- Chỉ tiêu [02] Mã số thuế: Ghi chính xác mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp. Lưu ý kiểm tra kỹ để tránh sai sót, bởi đây là thông tin định danh quan trọng nhất.
- Chỉ tiêu [03] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Chỉ ghi khi người nộp thuế có sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế. Nếu không có, bỏ trống chỉ tiêu này.
- Chỉ tiêu [04] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có).
- Chỉ tiêu [05] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Ghi số và ngày của hợp đồng dịch vụ đã ký kết giữa người nộp thuế và tổ chức cung cấp dịch vụ.
2. Chỉ tiêu [06] Thông tin đơn vị đề nghị tra soát
Theo hướng dẫn tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, chỉ tiêu này chỉ khai khi đơn vị đề nghị tra soát là cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện sai, sót cần điều chỉnh đối với thông tin đã trao đổi, cung cấp giữa các cơ quan. Người nộp thuế thông thường không cần ghi chỉ tiêu này.
3. Bảng nội dung đề nghị tra soát, điều chỉnh
Phần này gồm 5 cột: STT, Chỉ tiêu, Nội dung đề nghị tra soát, Nội dung đề nghị điều chỉnh, Lý do. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, người nộp thuế ghi nội dung tương ứng:
- Trường hợp tra soát nghĩa vụ thuế: Ghi các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cần điều chỉnh và nội dung đề nghị điều chỉnh tương ứng.
- Trường hợp tra soát chứng từ nộp ngân sách: Ghi các thông tin trên chứng từ đã lập của người nộp thuế cần điều chỉnh và nội dung đề nghị điều chỉnh tương ứng.
- Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót: Ghi các thông tin đã trao đổi giữa các cơ quan cần điều chỉnh và nội dung điều chỉnh tương ứng.
4. Thông tin về người ký và tài liệu đính kèm
Cuối mẫu đơn có phần ký xác nhận của:
- Người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi họ tên và số chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế.
- Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp: Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có), hoặc thực hiện ký điện tử/xác nhận điện tử theo quy định.
Về tài liệu đính kèm, người nộp thuế cần chuẩn bị bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc bản sao các quyết định, thông báo, chứng từ có liên quan để làm căn cứ giải quyết.
Những lưu ý quan trọng khi sử dụng Mẫu 01/TS
Lời khuyên từ luật sư — 5 điểm cần ghi nhớ
- Kiểm tra kỹ thông tin trước khi nộp: Sai sót trong mã số thuế hoặc tên người nộp thuế có thể khiến hồ sơ bị trả lại, kéo dài thời gian xử lý.
- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu đính kèm: Bản sao chứng từ nộp ngân sách nhà nước là tài liệu quan trọng nhất, cần nộp kèm để chứng minh cho đề nghị tra soát.
- Nắm rõ thời hiệu tra soát: Cần gửi văn bản đề nghị tra soát trong thời hạn quy định để được giải quyết. Trường hợp phát hiện sai sót sau khi đã quyết toán, cần xử lý càng sớm càng tốt.
- Lưu ý quy định chuyển tiếp từ 01/7/2026: Theo quy định mới, người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ mà cơ quan thuế đã có, giúp giảm bớt thủ tục hành chính.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia khi cần: Nếu tình huống tra soát phức tạp hoặc liên quan đến số tiền lớn, nên tham khảo ý kiến luật sư chuyên về thuế để được hướng dẫn cụ thể.
Các quy định liên quan đến tra soát thuế khác cần biết
Bên cạnh Mẫu 01/TS, Thông tư 89/2026/TT-BTC còn quy định về mẫu thư tra soát giữa các cơ quan. Cụ thể:
- Thư tra soát giữa Kho bạc Nhà nước (KBNN) và Ngân hàng thương mại (NHTM): Thực hiện theo quy định hiện hành giữa KBNN và NHTM.
- Thư tra soát giữa cơ quan thuế và KBNN: Thực hiện theo quy chế trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và KBNN.
Điều này cho thấy, tùy thuộc vào từng loại giao dịch và cơ quan liên quan mà người nộp thuế cần sử dụng đúng mẫu biểu phù hợp, tránh nhầm lẫn gây chậm trễ trong xử lý.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có thể tải Mẫu 01/TS ở đâu và chi phí bao nhiêu?
Mẫu 01/TS được ban hành kèm theo Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính. Người nộp thuế có thể tải mẫu miễn phí tại Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (www.gdt.gov.vn), Cổng thông tin điện tử Chính phủ hoặc các trang thông tin pháp luật uy tín như thuvienphapluat.vn, luatvietnam.vn. Không mất phí khi tải và sử dụng mẫu này.
Câu hỏi: Thời hạn giải quyết đề nghị tra soát thuế là bao lâu?
Thời hạn giải quyết đề nghị tra soát được thực hiện theo quy định tại Điều 37 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Thông thường, cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý và thông báo kết quả tra soát trong thời hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Để biết chính xác thời hạn áp dụng cho trường hợp cụ thể của mình, bạn nên liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý hoặc tham khảo ý kiến luật sư chuyên về thuế.
Câu hỏi: Nếu tôi không phải là người trực tiếp kê khai thuế mà có đơn vị dịch vụ lo, thì ai sẽ ký trên Mẫu 01/TS?
Theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC, Mẫu 01/TS có phần ký của cả hai bên: người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế (ghi họ tên, số chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế) và người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp. Như vậy, nếu bạn sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế, cả đơn vị cung cấp dịch vụ và bạn (hoặc người đại diện hợp pháp) đều phải ký xác nhận trên văn bản đề nghị tra soát.
Trên đây là toàn bộ hướng dẫn chi tiết về Mẫu số 01/TS: Văn bản đề nghị tra soát dành cho người nộp thuế theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Nếu quý khách còn bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình thực hiện thủ tục, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6588 để được luật sư tư vấn miễn phí, hoặc 090.222.9061 để sử dụng dịch vụ tư vấn chuyên sâu (có phí). Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách trong mọi vấn đề pháp lý về thuế.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






