Bao che người trốn thuế bị phạt thế nào? Mức phạt mới nhất 2025

Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Bạn có từng thắc mắc: nếu vô tình hoặc cố ý bao che, tiếp tay cho người khác trốn thuế thì mình có bị phạt không? Câu trả lời là , và mức phạt có thể lên đến 16 triệu đồng đối với tổ chức, tương ứng 8 triệu đồng đối với cá nhân, theo quy định mới nhất tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết mức phạt, các hành vi bị coi là trốn thuế, và những trường hợp nào cơ quan thuế có quyền công khai thông tin người nộp thuế.

1. Bao che người trốn thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Tóm tắt cốt lõi: Hành vi bao che người nộp thuế trốn thuế bị phạt tiền từ 10 đến 16 triệu đồng đối với tổ chức, cá nhân bị phạt bằng một nửa mức này (từ 5 đến 8 triệu đồng), theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

Theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), hành vi “thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế” nằm trong nhóm các hành vi vi phạm bị xử phạt nặng nhất. Cụ thể:

  • Mức phạt đối với tổ chức: từ 10 triệu đến 16 triệu đồng.
  • Mức phạt đối với cá nhân: bằng 1/2 mức phạt tổ chức, tức từ 5 triệu đến 8 triệu đồng (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Ngoài ra, còn các hành vi vi phạm khác liên quan đến cung cấp thông tin cho cơ quan thuế với mức phạt thấp hơn:

  • Cung cấp thông tin không chính xác: phạt từ 6 triệu đến 10 triệu đồng (tổ chức).
  • Không cung cấp thông tin theo yêu cầu: phạt từ 10 triệu đến 16 triệu đồng (tổ chức) – cùng khung với hành vi bao che.

Lưu ý: Hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định 125/2020/NĐ-CP không bị xử phạt theo điều khoản này mà có mức phạt riêng.

Tình huống thực tế

Anh A là kế toán của công ty X. Khi cơ quan thuế yêu cầu cung cấp thông tin tài khoản ngân hàng của công ty, anh A đã cố tình cung cấp sai số dư tài khoản để giúp giám đốc che giấu doanh thu. Hành vi này của anh A được xác định là bao che người nộp thuế trốn thuế. Kết quả: Công ty X bị phạt 16 triệu đồng, anh A (cá nhân) bị phạt 8 triệu đồng.

2. Những hành vi nào được xem là trốn thuế?

Tóm tắt cốt lõi: Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 (số 108/2025/QH15), có 11 hành vi được liệt kê cụ thể là hành vi trốn thuế, từ không nộp hồ sơ, khai sai, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, đến cấu kết nhập khẩu trốn thuế.

Theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), các hành vi sau đây được xem là trốn thuế:

  1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp chậm hơn 90 ngày dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn.
  2. Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến xác định thuế.
  3. Không lập hóa đơn, không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ, hoặc ghi giá trị hóa đơn thấp hơn thực tế.
  4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để giảm thuế phải nộp, tăng thuế được hoàn.
  5. Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch để xác định sai số thuế.
  6. Khai sai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không tự nguyện nộp đủ thuế.
  7. Cố ý không kê khai hoặc khai sai thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
  8. Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm trốn thuế.
  9. Sử dụng hàng hóa thuộc diện miễn thuế, không chịu thuế không đúng mục đích mà không khai báo.
  10. Kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng nhưng không thông báo.
  11. Không bị xử phạt trốn thuế nếu nộp đủ thuế và tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế kiểm tra (chỉ bị xử phạt vi phạm thủ tục).

3. Khi nào cơ quan thuế được công khai thông tin người nộp thuế?

Tóm tắt cốt lõi: Cơ quan quản lý thuế có quyền công khai thông tin người nộp thuế trong 3 trường hợp: trốn thuế, nợ thuế kéo dài; vi phạm thuế ảnh hưởng đến quyền lợi người khác; không thực hiện yêu cầu của cơ quan thuế (khoản 1 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025).

Theo khoản 1 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, cơ quan quản lý thuế được công khai thông tin của người nộp thuế trong các trường hợp sau:

  • Trốn thuế, chây ỳ không nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng hạn; nợ thuế kéo dài.
  • Vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức, cá nhân khác.
  • Không thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Việc công khai thông tin có thể bao gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế, số tiền thuế nợ, hành vi vi phạm… Đây là biện pháp mạnh nhằm răn đe và tăng cường tính minh bạch trong quản lý thuế.

Lời khuyên từ luật sư

Để tránh rủi ro pháp lý liên quan đến hành vi bao che người trốn thuế, chúng tôi khuyên bạn:

  1. Luôn tuân thủ yêu cầu của cơ quan thuế: Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về tài sản, tài khoản, thu nhập của người nộp thuế mà bạn nắm giữ.
  2. Không thông đồng, tiếp tay: Dù là vì mối quan hệ cá nhân hay lợi ích kinh tế, tuyệt đối không tham gia vào bất kỳ hành vi nào giúp người khác trốn thuế.
  3. Kiểm tra kỹ chứng từ, hóa đơn: Nếu bạn là kế toán hoặc người quản lý tài chính, hãy đảm bảo mọi giao dịch được ghi nhận đúng thực tế.
  4. Tư vấn luật sư khi có nghi vấn: Nếu phát hiện dấu hiệu trốn thuế trong doanh nghiệp, hãy tham khảo ý kiến luật sư để có hướng xử lý phù hợp, tránh bị liên đới trách nhiệm.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Cá nhân bao che người trốn thuế có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Hành vi bao che người trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thỏa mãn các yếu tố cấu thành tội phạm, đặc biệt là tội “Trốn thuế” theo Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Nếu bạn là người giúp sức, đồng phạm, có thể bị xử lý hình sự với mức phạt tù lên đến 7 năm (tùy vào số tiền trốn thuế). Tuy nhiên, phần lớn các trường hợp bao che ở mức độ nhẹ sẽ bị xử phạt hành chính như đã nêu.

Câu hỏi: Nếu tôi vô tình cung cấp thông tin sai cho cơ quan thuế thì có bị phạt không?

Có. Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, tài khoản, thu nhập của người nộp thuế sẽ bị phạt từ 6 triệu đến 10 triệu đồng (đối với tổ chức). Việc “vô tình” không phải là căn cứ miễn trách nhiệm, trừ khi bạn chứng minh được lỗi do bất khả kháng. Vì vậy, hãy luôn kiểm tra kỹ thông tin trước khi gửi cho cơ quan thuế.

Câu hỏi: Mức phạt bao che người trốn thuế áp dụng từ khi nào?

Mức phạt hiện hành được quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Như vậy, mức phạt từ 10-16 triệu đồng đối với tổ chức đã được áp dụng từ năm 2021 và tiếp tục được duy trì sau khi sửa đổi năm 2025.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Picture of Hoàng Thìn
Hoàng Thìn
Lên đầu trang

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6706 của Luật Quang Huy?

Xác nhận gọi tới tổng đài tư vấn pháp luật 1900.6588 của Luật Quang Huy?