Hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế GTGT không?

Hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế GTGT không?
Với mong muốn hỗ trợ cá nhân, tổ chức nắm được các quy định về thuế suất, cách tính hay áp dụng thuế giá trị gia tăng, chúng tôi đã bổ sung đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về thuế giá trị gia tăng, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Các doanh nghiệp hiện nay quan tâm đến mức thuế suất giá trị gia tăng (GTGT) hàng tạm nhập tái xuất. Vậy hiểu như thế nào là hàng tạm nhập tái xuất? Hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế GTGT không theo quy định của pháp luật hiện hành? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn làm sáng tỏ những vấn đề trên.





1. Hiểu như thế nào là hàng tạm nhập tái xuất?

Hàng tạm nhập tái xuất là hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên khu vực lãnh thổ nước Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam theo Điều 29 Luật Thương mại năm 2005. Trong đó:

  • Tạm nhập là việc cho hàng hóa nước ngoài quá cảnh trên lãnh thổ một quốc qua trong một thời gian nhất định trước khi xuất khẩu sang thị trường nước thứ ba.
  • Tái xuất là quá trình tiếp theo của hàng tạm nhập. Sau khi làm thủ tục thông quan, nhập khẩu vào Việt Nam thì sẽ được xuất khẩu sang một quốc gia khác. Bản chất của việc xuất khẩu hai lần này được gọi là tái xuất.

Căn cứ theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014 và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, tạm nhập tái xuất được định nghĩa như sau:

Tạm nhập tái xuất là hành động của một nhà kinh doanh Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từ một quốc gia, được làm đầu đủ thủ tục thông quan nhập khẩu vào Việt Nam. Sau đó nhà kinh doanh này tiếp tục làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa này sang một quốc gia khác (có thể là chính quốc gia xuất khẩu ban đầu).

Lưu ý: Hàng tạm nhập tái xuất này theo phương thức kinh doanh thì có thời gian lưu lại tại Việt Nam không quá 60 ngày tính từ thời điểm làm thủ tục tạm nhập qua khu vực hải quan.

Hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế GTGT không?
Hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế GTGT không?

2. Các hình thức tạm nhập tái xuất?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hiện nay có 3 hình thức tạm nhập tái xuất, cụ thể được quy định như sau:

  • G11/G21: Hàng tạm nhập tái xuất là hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất. Sử dụng trong trường hợp kinh doanh nhập khẩu hàng hóa theo loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất.
  • G12/G22: Tạm nhập tái xuất thiết bị máy móc phục vụ dự án có thời hạn. Với hình thức tạm nhập tái xuất này được dùng trong trường hợp: Tạm nhập tái xuất để bảo hành hoặc sửa chữa:
  • Doanh nghiệp cho thuê mượn máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, khuôn mẫu từ nước ngoài hoặc từ các khu phi thuế quan đưa vào Việt Nam để sản xuất, thực hiện dự án, thử nghiệm, thi công công trình;
  • Tạm nhập tái xuất  máy bay nước ngoài, tàu biển để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam.
  • G13/G23: Tạm nhập tái xuất hàng được miễn thuế. Với hình thức này được sử dụng trong các trường hợp như sau:
  • Tạm nhập tái xuất thiết bị máy móc do bên thuê gia công cung cấp phục vụ hợp đồng gia công; máy móc từ hợp đồng khác chuyển sang;
  • Tạm nhập hàng hóa miễn thuế gồm: giới thiệu sản phẩm, các mặt hàng tham dự hội chợ, triển lãm; máy móc dụng cụ nghề nghiệp phục vụ hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học phát triển sản phẩm, thi đấu thể thao, khám chữa bệnh, biểu diễn văn hóa, biểu diễn văn nghệ.

3. Hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế GTGT không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, những đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm các trường hợp như sau:

  • Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.
  • Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đối tượng được miễn thuế giá trị gia tăng bao gồm các trường hợp như sau:

  • Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ; triển lãm, giới thiệu sản phẩm: máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như: hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài, máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để phục vụ thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm, máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập khác trong thời hạn nhất định để phục vụ công việc (trừ máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại khoản 17 Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC hoặc xét hoàn thuế hướng dẫn tại khoản 9 Điều 114 Thông tư Thông tư số 38/2015/TT-BTC);
  • Hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế tại khoản này nếu quá thời hạn tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất không tái nhập theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ thì phải nộp thuế.

Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành, thì hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu (hàng tạm nhập tái xuất) thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.




4. Cơ sở pháp lý

  • Luật quản lý thuế năm 2019;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
  • Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016  của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
  • Thông tư số 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: hàng tạm nhập tái xuất có chịu thuế giá trị gia tăng không.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn Thuế giá trị gia tăng trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top