Cách kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu

Cách kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu
Với mong muốn hỗ trợ cá nhân, tổ chức nắm được các quy định về thuế suất, cách tính hay áp dụng thuế giá trị gia tăng, chúng tôi đã bổ sung đường dây nóng tư vấn về vấn đề này. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu được hỗ trợ về thuế giá trị gia tăng, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Theo quy định, Không chỉ hàng hóa trong nước mà cả hàng hóa nhập khẩu cũng phải chịu thuế giá trị gia tăng. Vậy thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu là gì? Cách kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu như thế nào? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ hướng dẫn bạn cách kê khai thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nhanh chóng nhất.





1. Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là gì?

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu được hiểu là số thuế doanh nghiệp nhập khẩu phải trả tính trên giá trị hàng hóa nhập khẩu (đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường nếu có.

Đối tượng phải chịu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: là hàng hoá nhập khẩu dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam được phép nhập khẩu qua biên giới Việt Nam hoặc từ khu chế xuất nhập khẩu vào thị trường nội địa. Trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.


2. Các trường hợp khấu trừ thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu?

Căn cứ vào Điều 10, Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Bộ Tài chính ban hành ngày 27 tháng 02 năm 2015, các hàng hóa nhập khẩu sẽ được khấu trừ thuế giá trị gia tăng khi tuân thủ đúng các điều kiện như sau:

  • Hàng nhập khẩu có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc các chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
  • Hàng hóa nhập khẩu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng; hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theo giá đã có thuế giá trị gia tăng và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Như vậy, những hàng hóa nhập khẩu muốn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng thì phải đáp ứng những quy định cơ bản như sau:

  • Có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu như: giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, biên lai nộp tiền thuế tại cảng;
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như: ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, sổ phụ ngân hàng;
  • Có tờ khai hải quan nhập khẩu, hợp đồng.

3. Cách kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu?

Hiện nay, khi kê khai thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu thì người kê khai cần căn cứ tối thiểu vào các chứng từ gồm:

  • Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (hoặc biên lai nộp tiền thuế tại cảng);
  • Tờ khai hải quan nhập khẩu.

Cách kê khai thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu sẽ được tiến hành theo các bước sau:

3.1. Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm hệ thống kê khai

Để kê khai thuế giá trị gia tăng, người khai có thể lựa chọn kê khai trên phần mềm hệ thống kê khai.

Theo đó, bạn cần phải mở phần mềm hệ thống kê khai mà doanh nghiệp mình đang sử dụng lên rồi tiến hành đăng nhập.

Trên giao diện “Đăng nhập hệ thống”,  bạn cần điền chính xác mã số thuế của doanh nghiệp mình vào mục “Mã số thuế” rồi nhấn nút “Đồng ý” là đã có thể đăng nhập thành công.

3.2. Bước 2: Tiến hành kê khai

Sau khi đã đăng nhập thành công, người khai thuế chọn chức năng “Thuế giá trị gia tăng”, chọn tiếp “Tờ khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ (01/giá trị gia tăng)”.

Khi giao diện kê khai được hiển thị, người khai phải hoàn thành thông tin vào các chỉ tiêu 23, 24, 25. Cụ thể:

  • Chỉ tiêu 23: Giá trị của hàng hóa, dịch vụ mua vào. Tại đây, người khai điền giá trị tính thuế giá trị gia tăng ghi trên tờ khai hải quan;
  • Chỉ tiêu 24: Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào. Tại đây, người khai điền số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp ghi trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước;
  • Chỉ tiêu 25: Tổng số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ. Tại đây, người khai điền số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp được ghi trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý: Khi kê khai thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu cần có một số lưu ý sau đây:

  • Đối với các biên lai nộp thuế nếu phải kê khai thì sẽ tiến hành tương tự quy trình trên;
  • Do phải có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu thì mới có thể khấu trừ nên khi kê khai vào chỉ tiêu số 25, người khai thuế bắt buộc phải có giấy nộp tiền thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu;
  • Đối với trường hợp số tiền thuế giá trị gia tăng trên tờ khai hải quan và trên giấy nộp tiền thuế bị lệch, người khai thuế phải kiểm tra chính xác lý do tại sao xảy ra điều này (có thể do nộp thừa, nộp thiếu hay nhiều nguyên nhân khác) rồi liên hệ với cơ quan thuế để điều chỉnh.
Cách kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu
Cách kê khai thuế GTGT hàng nhập khẩu

4. Thuế suất thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu?

Thuế suất thuế giá trị gia tăng hiện hành có ba mức 0%; 5% và 10% được quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016 như sau:

4.1. Với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%

Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016 khi xuất khẩu, trừ các trường hợp như sau:

  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
  • Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
  • Dịch vụ cấp tín dụng;
  • Chuyển nhượng vốn;
  • Dịch vụ tài chính phái sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
  • Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này (Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên);
  • Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

4.2. Với mức thuế suất giá trị gia tăng 5%

Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ như sau:

  • Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;
  • Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;
  • Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp;
  • Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến;
  • Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
  • Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, từ gỗ, măng;
  • Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm rỉ đường, bã mía, bã bùn;
  • sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp như bông sơ chế, giấy in báo;
  • Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
  • Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, compa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
  • Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;
  • Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;
  • Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ;
  • Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

4.3. Với mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 10%

Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016.




5. Cơ sở pháp lý

  • Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2016;
  • Luật quản lý thuế năm 2019;
  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế;
  • Thông tư số 80/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: cách kê khai thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu 100%.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn Thuế giá trị gia tăng trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top