Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
Với mong muốn hỗ trợ cho các cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chúng tôi đã kịp thời bổ sung đường dây nóng tư vấn về Luật Sở hữu trí tuệ. Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Khoa học, kỹ thuật, công nghệ là sáng tạo của con người có những nét đặc thù không giống như các tài sản khác, đó là những tài sản vô hình tuy nhiên rất dễ bị tước đoạt, chiếm dụng. Do đó, vấn đề bảo hộ nói chung và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nói riêng đang là vấn đề được toàn xã hội rất quan tâm. Vậy quyền sở hữu công nghiệp được hiểu như thế nào? Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp được pháp luật quy định ra sao? Bài viết dưới đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn làm sáng tỏ các vấn đề trên.





Nội dung bài viết

1. Sở hữu công nghiệp là gì?

Trong lịch sử phát triển thì các thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ, sáng tạo của con người ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động. Tuy nhiên, đối tượng của sở hữu công nghiệp có những nét đặc thù không giống với tài sản hữu hình thông thường, đây là kết quả sáng tạo trí tuệ và thành quả đầu tư trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ.

Đây là các tài sản không có dạng cấu tạo vật chất nhất định, chúng tồn tại dưới dạng thông tin, tri thức, chứa đựng hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội, con người cảm nhận qua quá trình nhận thức và tư duy. Bản thân người tạo ra cũng không thể chiếm hữu, do đó tài sản này rất dễ bị chiếm dụng, chiếm đoạt và bị trộm cắp ý tưởng.

Có thể thấy trong thời buổi hiện nay, các hoạt động sở hữu công nghiệp không chỉ dừng lại ở phạm vi lãnh thổ quốc gia. Do đó, việc quy định quyền sở hữu trí tuệ nói chung và quyền sở hữu công nghiệp nói riêng là rất cần thiết nhằm bảo vệ quyền lợi của cá nhân, tổ chức cũng như sự phát triển, tiến bộ của xã hội và kinh tế.


2. Quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Quyền sở hữu công nghiệp chỉ được hình thành trên cơ sở sự tác động của các quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp đôi với các kết quả của hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ.

Như vậy, chủ thể của quyền sở hữu công nghiệp là tất cả các cá nhân, tổ chức như tác giả hay chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

Khách thể của quyền sở hữu công nghiệp là các kết quả của hoạt động sáng tạo trí tuệ được áp dụng trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh như sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bí mật kinh doanh.

Nội dung của quyền sở hữu công nghiệp là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể quyền sở hữu công nghiệp được pháp luật ghi nhận và bảo hộ.


3. Ví dụ về quyền sở hữu công nghiệp?

Về bản chất, quyền sở hữu công nghiệp cũng giống như các quyền, sở hữu trí tuệ khác là quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp chứ không phải quyền đối với sản phẩm/vật mang các đối tượng sở hữu công nghiệp đó.

Ví dụ: khi bạn mua một cái máy giặt về sử dụng, bạn có quyền sở hữu đối với cái máy giặt đó, bạn được quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt chiếc máy giặt nhưng vì chiếc máy giặt lại được sản xuất dựa trên rất nhiều các sáng chế với tư cách là đối tượng sở hữu công nghiệp cho nên bạn không được quyền sử dụng sáng chế về máy giặt đó nếu chưa có sự đồng ý của chủ sở hữu sáng chế.

Hay nói cách khác bạn có thể cho mượn, tặng cho hoặc bán lại cái máy giặt đó nhưng không được phép sản xuất máy giặt được bảo hộ vì đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp ở đây không phải bản thân cái mặt giặt với tư cách là một vật, một tài sản hữu hình cụ thể mà đối tượng được bảo hộ là quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế về máy giặt.

Như vậy, sáng chế này cũng như các đối tượng khác của quyền sở hữu công nghiệp chính là hình thức thể hiện của sáng tạo trí tuệ và mang đặc tính vô hình, phi vật chất, tồn tại dưới dạng các thông tin, tri thức chứa đựng nhận thức về tự nhiên, xã hội, các hiện tượng.

Các đối tượng sở hữu công nghiệp mang đặc tính của loại hàng hóa phi vật chất nhưng vẫn có thể xác định được về bản chất, phạm vi, chức năng,… Chúng độc lập tồn tại và phân biệt được với các đối tượng khác dưới một hình thức vật chất nhất định thông qua các phương tiện như ngôn ngữ, hình vẽ, ảnh chụp,… tùy theo từng thể loại (sáng chế về máy giặt được thể hiện thông qua các tư liệu sáng chế như bản mô tả sáng chế, điểm yêu cầu bảo hộ,…).

Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

4. Đặc điểm của quyền sở hữu công nghiệp?

Quyền sở hữu công nghiệp mang đặc điểm của các quyền sở hữu trí tuệ như sau:

4.1. Thứ nhất, đối tượng sở hữu công nghiệp phải là sản phẩm sáng tạo trí tuệ của con người

Quyền sở hữu công nghiệp được ghi nhận nhằm bảo vệ các thành quả sáng tạo đó. Tất cả những gì thuộc về tự nhiên mà không phải do con người tạo ra đều không được bảo hộ tuy nhiên không loại trừ việc con người ứng dụng các quy luật tự nhiên để tạo ra các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp.

Sự sáng tạo này phải mang dấu ấn của người sáng tạo nghĩa là không được trùng hay tương tự với những gì có trước đã được bảo hộ. Ví dụ một dấu hiệu được coi là không có khả năng phân biệt và không được bảo hộ là nhãn hiệu nếu dấu hiệu đó trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự.

4.2. Thứ hai, quyền sở hữu công nghiệp tạo ra cho chủ thể quyền độc quyền khai thác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp và quyền ngăn cản người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó

Hành vi sử dụng có thể bao gồm sản xuất sản phẩm, khai thác công dụng sản phẩm, lưu thông, quảng cáo nhằm để bán, nhập khẩu sản phẩm có đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ. Tuy nhiên, lưu ý độc quyền ở đây là các độc quyền pháp lý chứ không phải là các độc quyền kinh tế.

Ngoài ra, chủ sở hữu đối tượng quyền sở hữu công nghiệp trong chừng mực nào đó vẫn phải tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, tôn trọng lợi ích công cộng, các nghĩa vụ mà chủ sở hữu phải thực hiện cũng như các nghĩa vụ pháp lý khác có liên quan trong quá trình khai thác, sử dụng, định đoạt đối tượng quyền sở hữu công nghiệp.

4.4. Thứ ba, quyền sở hữu công nghiệp mang tính chất tạm thời

Hay nói cách khác, quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ có thời hạn, sau thời hạn bảo hộ, các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp thuộc về miền công cộng, toàn thể xã hội có quyền sử dụng các đối tượng này trong ứng dụng nghiên cứu khoa học, lao động và sản xuất tạo ra các phúc lợi xã hội để bù lại khoảng thời gian đã dành độc quyền khai thác sử dụng cho chủ sở hữu đối tượng quyền sở hữu công nghiệp. Chẳng hạn như theo quy định, thời hạn được bảo hộ của một sáng chế là trong vòng hai mươi năm, đối với giải pháp hữu ích là mười năm,…

4.5. Thứ tư, quyền sở hữu công nghiệp mang tính lãnh thổ

Chủ thể quyền xác lập quyền hay có căn cứ xác lập quyền ở đâu thì chỉ được thực thi quyền của mình tại lãnh thổ tương ứng theo quy định của pháp luật quốc gia hoặc các điều ước quốc tế mà quốc gia đó là thành viên. Chính vì thế, chủ thể quyền sở hữu công nghiệp muốn bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp của mình ở nước nào thì phải đăng ký xin cấp văn bằng bảo hộ ở nước đó, đặc biệt nên làm điều này trước khi đưa các đối tượng sở hữu công nghiệp vào thương mại hóa tại lãnh thổ nước đó.

4.6. Thứ năm, đối tượng sở hữu công nghiệp rất khó kiểm soát và ngăn chặn người khác sử dụng

Khác với quyền sở hữu tài sản thông thường trong pháp luật dân sự, xuất phát từ chỗ đối tượng quyền sở hữu công nghiệp là vô hình, mang bản chất là thông tin nên có các đặc điểm của một loại hàng hóa công cộng, cùng một lúc nhiều người có thể biết được thông tin này.

Các tài sản trí tuệ được truyền tải đi rất nhanh, cùng một lúc hiện diện ở nhiều nơi, do nhiều người cùng sử dụng, thậm chí vượt ngoài biên giới quốc gia, mà lại không hề ảnh hưởng gì đến khả năng sử dụng tối ưu và việc sử dụng thông tin đối tượng sở hữu công nghiệp của người này không loại trừ việc sử dụng của người khác vì không ai có khả năng chiếm dụng nó.

4.7. Thứ sáu, quyền sở hữu công nghiệp có khả năng trao đổi

Chủ sở hữu có thể chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp cho người khác (không chuyển giao quyền sở hữu). Xuất phát từ đặc điểm quyền năng chiếm hữu đối với quyền sở hữu công nghiệp bị khiếm khuyết nên chủ thể quyền có thể chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp cùng lúc cho nhiều người có nhu cầu và được nhận phí chuyển giao. Đây chính là một lợi thế trong việc khai thác các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp.


5. Nội dung quyền sở hữu công nghiệp?

Một cách khái quát, có thể phân chia nội dung quyền sở hữu công nghiệp thành các nhóm sau đây:

  • Nhóm 1: Bao gồm các quy định liên quan đến việc xác định tiêu chuẩn của một kết quả sáng tạo là đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp, các loại đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ, tiêu chí để xác định nó.
  • Nhóm 2: Liên quan đến các quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục để sao lưu kết quả sáng tạo được coi là đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ.
  • Nhóm 3: Bao gồm các quy định liên quan đến nội dung quyền của các chủ thể đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp.
  • Nhóm 4: Bao gồm các quy định liên quan đến chuyển nhượng, chuyển đổi, chuyển giao công nghệ.
  • Nhóm 5: Bao gồm các quy định liên quan đến việc bảo vệ quyền của các chủ thể đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp.

Như vậy, có thể thấy rằng quyền sở hữu công nghiệp không chỉ là các quy định của luật dân sự, mà còn thuộc rất nhiều các văn bản pháp luật khác, thuộc nhiều ngành luật khác nhau. Ngoài ra, quyền sở hữu công nghiệp không chỉ giới hạn ở lãnh thổ quốc gia mà nó còn được bảo hộ trên phạm vi toàn cầu thông qua các điều ước quốc tế.

Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp được hiểu là nhà nước và chủ văn bằng sở hữu công nghiệp sử dụng các phương thức pháp lý để bảo vệ quyền sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp của mình, chống lại mọi sự xâm phạm để giữ nguyên vẹn quyền sở hữu các đối tượng này.


6. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là gì?

Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là tổng hợp tất cả các quy phạm pháp luật để điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh sau khi con người sáng tạo ra những sản phẩm được xác định là đối tượng sở hữu công nghiệp. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu đối với các tài sản vô hình. Các nội dung liên quan quyền sở hữu công nghiệp còn được thể hiện trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và có phạm vi bảo vệ trên toàn cầu.

Quyền sở hữu công nghiệp được bảo vệ bằng các biện pháp hành chính, dân sự và hình sự. Trong đó chủ sở hữu công nghiệp có thể tự bảo vệ hoặc bằng hoạt động của cơ quan nhà nước thông qua việc khởi kiện tại Tòa án, hoặc tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác như Thanh tra Khoa học và Công nghệ, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ, Hải quan, Quản lý thị trường.

Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp là để bảo vệ pháp chế, là bảo đảm sự chấp hành các luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp nhằm đảm bảo cho các nội dung của quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp được thi hành nghiêm chỉnh, có hiệu lực, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, của xã hội và của chủ văn bằng.


7. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm những nội dung gì?

Pháp luật Việt Nam đã ghi nhận quyền sở hữu công nghiệp là một phần không thể thiếu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ. Nhà nước ban hành các quy định pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể quyền sở hữu công nghiệp như tác giả, chủ văn bằng bảo hộ và những chủ thể khác liên quan đến việc sử dụng quyền sở hữu công nghiệp. Việc ghi nhận này được thể hiện thông qua 3 nội dung quyền sở hữu công nghiệp như sau:

7.1. Thứ nhất là ban hành các quy định của pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Để bảo đảm cho tính hiệu lực thực thi mà Nhà nước ban hành các quy định pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp. Nhờ vậy mà quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể được giữ vững hơn. Từ cách thức xác lập quyền, thủ tục, trình tự để xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các đối tượng phải đăng ký đều được thể hiện rõ ràng. Muốn được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, tác giả và những chủ thể khác có liên quan phải nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.2. Thứ hai là cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp cho các chủ thể khác nhau khi đáp ứng các yêu cầu theo quy định (xác lập quyền)

Đối tượng của bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, tên thương mại và quyền sử dụng đối với tên gọi xuất xứ, chỉ dẫn địa lý. Từng đối tượng này sẽ có những yêu cầu khác nhau. Muốn được bảo vệ bằng quyền này thì buộc phải đáp ứng các yêu cầu đó. Vì vậy mà góp phần tạo nên tính thống nhất chung cho cơ chế này.

7.3. Thứ ba là bằng các phương thức, biện pháp khác nhau bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ văn bằng (bảo vệ quyền)

Khi quyền sở hữu công nghệ được xác lập cũng là lúc chủ sở hữu phát sinh quyền bảo vệ đối với tài sản trí tuệ của mình. Mọi hoạt động liên quan đến các đối tượng đó đều phải nhận được sự đồng ý. Người nào sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp của người khác đang trong thời gian bảo hộ mà không xin phép chủ sở hữu các đối tượng này thì bị coi là xâm  phạm quyền sở hữu công nghiệp (trừ các trường hợp có quy định riêng). Khi đó tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.


8. Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp?

Chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ được để thừa kế các đối tượng này trong thời hạn bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp. Thời hạn bảo hộ chính là thời hạn có hiệu lực của văn bằng bảo hộ và được xác định trong văn bằng bảo hộ do Cục sở hữu công nghiệp cấp.

Theo quy định tại Điều 93 và Điều 169 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam và có thời hạn bảo hộ như sau:

  • Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.
  • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn.
  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
  • Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:
  1. Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn;
  2. Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;
  3. Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
  • Bằng bảo hộ giống cây trồng có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết hai mươi lăm năm đối với giống cây thân gỗ và cây nho; đến hết hai mươi năm đối với các giống cây trồng khác.

9. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp?

Theo quy định tại Điều 121 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng:

  • Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí:

Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

  • Đối với nhãn hiệu:

Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng.

Lưu ý: Trong trường hợp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được cấp chung cho nhiều tổ chức, cá nhân thì quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung của các tổ chức, cá nhân đó. Các chủ sở hữu chung thực hiện quyền sở hữu theo quy định của pháp luật dân sự.

  • Đối với tên thương mại:

Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân sử dụng hợp pháp tên thương mại đó trong hoạt động kinh doanh.

  • Đối với bí mật kinh doanh:

Chủ sở hữu bí mật kinh doanh là tổ chức, cá nhân có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê, bên thực hiện nhiệm vụ được giao có được trong khi thực hiện công việc được thuê hoặc được giao thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

  • Đối với chỉ dẫn địa lý:

Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước.

Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm đó ra thị trường. Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.

  • Ngoài ra chủ sở hữu các đối tượng sở hữu công nghiệp còn là người được chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp hoặc thông qua nhận di sản thừa kế.

10. Tác giả đối tượng quyền sở hữu công nghiệp?

Các đối tượng sở hữu công nghiệp đều do con người tạo ra nhưng không phải tất cả các đối tượng sở hữu công nghiệp đều được pháp luật thừa nhận là có tác giả. Trong đó, chỉ những đối tượng hàm chứa tính sáng tạo nhất định được ghi nhận có tác giả, bao gồm: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. Các đối tượng không được bảo hộ quyền tác giả gồm: chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, bí mật kinh doanh.

Tác giả là người đã sáng tạo ra các sản phẩm trí tuệ được thể hiện dưới dạng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí. Người sáng tạo ra các đối tượng này là cá nhân bằng lao động có tính sáng tạo tạo ra sản phẩm được pháp luật thừa nhận.

Pháp luật quy định bằng lao động sáng tạo nhằm phân biệt hình thức lao động đặc biệt của tác giả với hình thức lao động khác không phải hoạt động sáng tạo (người giúp sức cho tác giả, hỗ trợ kỹ thuật, người thực hiện những công việc theo sự chỉ đạo của tác giả,…).

Đồng tác giả là những người cùng sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí. Có thể tồn tại hai hay nhiều người độc lập nghiên cứu và ra cùng kết quả, tạo ra một đối tượng nhất định. Trong trường hợp đó, pháp luật ưu tiên bảo vệ người nộp đơn đăng ký đầu tiên dựa theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên.




11. Cơ sở pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 và 2019;
  • Nghị định 22/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả và quyền liên quan.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: Quyền sở hữu công nghiệp là gì? Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.

Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ sau khi đọc bài viết, bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật sở hữu trí tuệ của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (2 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top