Pháp luật quy định về tội phạm nghiêm trọng như thế nào?

Tội phạm nghiêm trọng là gì?
Do nhu cầu tư vấn giải đáp thắc mắc liên quan đến luật hình sự tăng cao, Luật Quang Huy đã cung cấp đường dây nóng hỗ trợ hỏi đáp luật hình sự. 100% cuộc gọi tới đường dây này được bảo mật thông tin cuộc gọi. Nếu bạn đọc có nhu cầu được hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784.

Bạn thắc mắc theo quy định của pháp luật tội phạm nghiêm trọng là gì? Bạn băn khoăn không biết hành vi phạm tội gì sẽ được coi là tội phạm nghiêm trọng? Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp.





1. Tội phạm nghiêm trọng là gì?

Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì:

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

Thể hiện nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự, luật hình sự Việt Nam phân tội phạm thành bốn nhóm tội phạm khác nhau:

  • Tội phạm ít nghiêm trọng;
  • Tội phạm nghiêm trọng;
  • Tội phạm rất nghiêm trọng;
  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Cụ thể về các loại tội phạm như sau:

Loại tội phạm Tính chất, mức độ nguy hiểm Mức cao nhất của khung hình phạt
Tội phạm ít nghiêm trọng Tội phạm có tính chất và mức độ gây nguy hiểm cho xã hội không lớn. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.
Tội phạm nghiêm trọng Tội phạm có tính chất và mức độ gây nguy hiểm cho xã hội lớn. Phạt từ trên 03 năm – 07 năm tù.
Tội phạm rất nghiêm trọng

 

 

Tội phạm có tính chất và mức độ gây nguy hiểm cho xã hội rất lớn. Phạt từ trên 07 năm – 15 năm tù.
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng Tội phạm có tính chất và mức độ gây nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn. Phạt từ trên 15 năm – 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Như vậy, tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự năm 2015 quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

Tội phạm nghiêm trọng trong tiếng anh là Serious crime.

Tội phạm nghiêm trọng là gì?
Tội phạm nghiêm trọng là gì?

2. Được coi là tội phạm nghiêm trọng khi phạm tội gì?

Như đã phân tích ở trên, tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội, mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến 7 năm tù. Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định về các tội danh có mức phạt tù từ 3 – 7 năm.

Ví dụ như một số tội dưới đây:

2.1. Điều 125: Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

Khoản 2 quy định:  Phạm tội đối với 02 người trở lên, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

Như vậy, mức cao nhất của khung hình phạt được quy định tại khoản này là 7 năm tù. Nên người nào thực hiện hành vi phạm tội được quy định tại khoản 2 Điều 125 sẽ thuộc tội phạm nghiêm trọng.

2.2. Điều 130. Tội bức tử

Khoản  điều luật quy định: Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Như vậy trường hợp này cũng thuộc tội phạm nghiêm trọng.

2.3. Điều 133. Tội đe doạ giết người

Khoản 2 điều luật quy định:  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Đối với 02 người trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
  • Đối với người dưới 16 tuổi;
  • Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.

Xét theo định nghĩa về tội phạm nghiêm trọng thì người thực hiện hành vi phạm tội theo khoản 2 Điều 133 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 cũng thuộc tội phạm nghiêm trọng.

2.4. Điều 137. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ

Khoản 2 quy định: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Đối với 02 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31 % trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ.

Trường hợp này là tội phạm nghiêm trọng

2.5. Điều 141. Tội hiếp dâm

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Với mức cao nhất của khung hình phạt được quy định tại khoản 1 Điều 141 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017  là 7 năm tù. Do vậy trường hợp này thuộc tội phạm nghiêm trọng.

2.6. Điều 146. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi

Khoản 2 điều luật quy định: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh;
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  • Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội theo khoản 2 điều 146 sẽ được coi là tội phạm nghiêm trọng.

2.7. Điều 148. Tội lây truyền HIV cho người khác

Khoản 2 Điều 148 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

  • Đối với 02 người trở lên;
  • Đối với người dưới 18 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 145 của Bộ luật này;
  • Đối với phụ nữ mà biết là có thai;
  • Đối với thầy thuốc hoặc nhân viên y tế trực tiếp chữa bệnh cho mình;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Phạm tội theo khoản 2 điều 148 sẽ được coi là tội phạm nghiêm trọng.


3. Quy định pháp luật về tội phạm nghiêm trọng

Điểm b, Khoản 1, Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định: Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

Đặc điểm của tội phạm nghiêm trọng

  • Mức độ của tính nguy hiểm cho xã hội được cụ thể hóa ở tội nghiêm trọng là lớn;
  • Hậu quả pháp lý là bị phạt từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

Lưu ý: xuất phát từ quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về tội phạm nghiêm trọng từ đó phát sinh hai cách hiểu khác nhau:

(1) Cách hiểu thứ nhất: một tội phạm được coi là tội phạm nghiêm trọng khi và chỉ khi tội phạm đó có mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội phạm ấy có quy định đến và phải đến bảy năm tù.

Ví dụ: Một số tội sau đều có khung hình phạt từ hai năm đến mức cao nhất là bảy năm tù nên là loại tội phạm nghiêm trọng:

  • Tội đe doạ giết người quy định tại Khoản 2 Điều 103 Bộ luật hình sự;
  • Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Khoản 2 Điều 104);
  • Tội trộm cắp tài sản (Khoản 2 Điều 138);
  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Khoản 2 Điều 139)…

Còn đối với một số tội phạm khác có mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội phạm ấy có quy định chưa đến bảy năm tù, mặc dù có cao hơn 03 năm tù, tức là cao hơn mức cao nhất của loại tội phạm ít nghiêm trọng (loại tội phạm nhẹ hơn liền kề), thì nó cũng không thuộc loại tội phạm nghiêm trọng, bởi lẽ mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội phạm ấy chưa đến bảy năm tù theo quy định.

Ví dụ: Một số tội dưới đây đều có mức án cao nhất cho khung hình phạt đối với tội phạm ấy là đến 05 năm tù. Tức là chưa đến 07 năm tù theo quy định nên không thuộc trường hợp là loại tội phạm nghiêm trọng mà chỉ là loại tội phạm ít nghiêm trọng theo nguyên tắc suy đoán vô tội, suy đoán có lợi cho bị cáo được ưu tiên áp dụng trong pháp luật hình sự (khi không có quy định hoặc chứng cứ chứng minh).

  • Tội giao cấu với trẻ em quy định tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật hình sự;
  • Tội Cướp giật tài sản (Khoản 1 Điều 136);
  • Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (Khoản 1 Điều 249)…

(2) Cách hiểu thứ hai: Một tội phạm được coi là tội phạm nghiêm trọng khi tội phạm đó có mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội phạm ấy từ trên ba năm tù (từ ba năm tù trở xuống là thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng) cho đến bảy năm tù. Có nghĩa là tất cả những tội phạm mà mức án cao nhất của khung hình phạt đối với tội phạm ấy là từ bảy năm tù chở xuống đến trên ba năm tù thì đều thuộc loại tội phạm nghiêm trọng.

Ví dụ:

  • Tội vô ý làm chết người quy định tại Khoản 1 Điều 99 Bộ luật hình sự có mức án cao nhất cho khung hình phạt đối với tội phạm ấy là đến 06 năm tù;
  • Các tội sau đây đều có mức án cao nhất cho khung hình phạt đối với tội phạm ấy là đến 05 năm tù: Tội vô ý làm chết người quy định tại Khoản 1 Điều 99 Bộ luật hình sự có mức án cao nhất cho khung hình phạt đối với tội phạm ấy là đến 06 năm tù; Tội giao cấu với trẻ em (Khoản 1 Điều 115); Tội Cướp giật tài sản (Khoản 1 Điều 136), Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (Khoản 1 Điều 249)…

Vì vậy, các tội đó đều là loại tội nghiêm trong do mức án cao nhất của khung hình phạt đối với các tội phạm ấy đều trên ba năm tù nhưng cũng chưa quá bảy năm tù.

Tuy nhiên, hiện nay thường áp dụng cách hiểu thứ nhất để phân loại đâu là tội phạm nghiêm trọng.


4. Phân loại tội phạm để làm gì?

Việc phân loại ra các loại tội phạm (tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng)  vì những lý do sau đây:

  • Tội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự đa dạng, phức tạp, xâm phạm đến các lĩnh vực khác nhau. Chính vì vậy, việc phân loại tội phạm là sự cần thiết để xác định tội phạm theo tính chất và mức độ nguy hiểm, từ đó quy định hình phạt và áp dụng hình phạt với từng hành vi cụ thể.
  • Phân loại tội phạm còn là cơ sở để xác định đường lối đấu tranh với các tội phạm khác nhau cũng như xác định tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm.
  • Việc phân loại tội phạm còn nhằm xác định thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam, thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn xóa án tích cho phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của các tội phạm cụ thể…



5. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề tội phạm nghiêm trọng theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top