Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý tạm giữ tạm giam

Hệ thống cơ quan quản lý tạm giữ tạm giam
Do nhu cầu tư vấn giải đáp thắc mắc liên quan đến luật hình sự tăng cao, Luật Quang Huy đã cung cấp đường dây nóng hỗ trợ hỏi đáp luật hình sự. 100% cuộc gọi tới đường dây này được bảo mật thông tin cuộc gọi. Nếu bạn đọc có nhu cầu được hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784.

Cơ quan quản lý tạm giữ tạm giam là cơ quan nhà nước, được thành lập để thực hiện việc quản lý tạm giữ, tạm giam trên phạm vi toàn quốc. Vậy cơ quan quản lý tạm giữ tạm giam là gì? Hệ thống tổ chức của cơ quan này như thế nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Luật Quang Huy để được giải đáp.





1. Cơ quan quản lý tạm giữ tạm giam là gì?

Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam là những cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc tạm giữ tạm giam được tiến hành đúng với quy định của pháp luật và việc quản lý tạm giữ, tạm giam được phân theo các cấp như cấp tỉnh, cấp huyện, cấp quân khu, cấp bộ.

Tạm giam, tạm giữ là một trong những biện pháp ngăn chặn, cưỡng chế đối với nghi phạm, bị can, bị cáo theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Trong đó, đối với những vụ việc bình thường phát sinh trong xã hội thì thuộc quản lý của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân theo Khoản 1 Điều 10 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2018) cụ thể như sau:

  • Cơ quan quản lý thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp thuộc Bộ Công an thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam trong phạm vi cả nước (sau đây gọi là cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an);
  • Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam trong địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp tỉnh);
  • Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam trong địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp huyện).

2. Hệ thống tổ chức cơ quan thi hành tạm giữ tạm giam

Các cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam được thành lập trên phạm vi toàn quốc tạo thành hệ thống tổ chức cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam, các cơ quan đó bao gồm:

  • Trại tạm giam thuộc Bộ Công an;
  • Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng;
  • Trại tạm giam Công an cấp tỉnh;
  • Trại tạm giam thuộc quân khu và tương đương (sau đây gọi chung là trại tạm giam cấp quân khu);
  • Nhà tạm giữ Công an cấp huyện;
  • Nhà tạm giữ Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân;
  • Buồng tạm giữ của đồn biên phòng ở hải đảo, biên giới xa trung tâm hành chính cấp huyện.

Tại Điều 10 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam năm 2015 quy định về hệ thống tổ chức cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam như sau:

Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân bao gồm:

  • Cơ quan quản lý thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp thuộc Bộ Công an thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam trong phạm vi cả nước (sau đây gọi là cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an);
  • Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam trong địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp tỉnh);
  • Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam trong địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp huyện).

Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam trong Quân đội nhân dân bao gồm:

  • Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam (sau đây gọi là cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng);
  • Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam đối với trại tạm giam, nhà tạm giữ khu vực thuộc phạm vi quản lý;
  • Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh thực hiện quản lý tạm giữ đối với Buồng tạm giữ của đồn biên phòng.
Hệ thống cơ quan quản lý tạm giữ tạm giam
Hệ thống cơ quan quản lý tạm giữ tạm giam

Theo quy định trên ta thấy hệ thống tổ chức cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam được chia thành 2 loại là hệ thống tổ chức cơ quan thi hành tạm giữ tạm giam trong công an nhân dân và tổ chức cơ quan thi hành tạm giữ tạm giam trong quân đội nhân dân. Cụ thể:

Hệ thống tổ chức cơ quan thi hành tạm giữ tạm giam trong công an nhân dân. Trong hệ thống tổ chức cơ quan thi hành tạm giữ tạm giam trong công an nhân dân được chia thành 3 loại:

  • Cơ quan quản lý thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp thuộc Bộ Công an thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam trong phạm vi cả nước (sau đây gọi là cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an);
  • Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam trong địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp tỉnh);
  • Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam trong địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp huyện).

Hệ thống cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam trong Quân đội nhân dân. Hệ thống tổ chức cơ quan thi hành tạm giữ tạm giam trong quân đội nhân dân cũng được chia thành 3 loại:

  • Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam (sau đây gọi là cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng);
  • Cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương thực hiện quản lý tạm giữ, tạm giam đối với trại tạm giam, nhà tạm giữ khu vực thuộc phạm vi quản lý;
  • Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh thực hiện quản lý tạm giữ đối với Buồng tạm giữ của đồn biên phòng.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam

Căn cứ theo quy định tại điều 12 Luật thi hành tạm giữ tạm giam 2015 về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam quy định cụ thể:

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng:

  • Giúp Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 63 và Điều 64 của Luật thi hành tạm giữ tạm giam năm 2015. Chẳng hạn: Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn việc áp dụng thống nhất các quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; Đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ những quy định về thi hành tạm giữ, tạm giam trái với quy định; Ban hành các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam; Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành tạm giữ, tạm giam; Thống kê nhà nước về thi hành tạm giữ, tạm giam; báo cáo Chính phủ về quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam…;
  • Tổ chức triển khai thi hành pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam;
  • Chỉ đạo nghiệp vụ, hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam;
  • Quyết định việc điều chuyển người bị tạm giữ, tạm giam giữa các cơ sở giam giữ;
  • Thanh tra, kiểm tra về tạm giữ, tạm giam theo thẩm quyền;
  • Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về thi hành tạm giữ, tạm giam;
  • Tổng kết công tác thi hành tạm giữ, tạm giam;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao.

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp tỉnh, cấp quân khu:

  • Giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh, thủ trưởng cấp quân khu quản lý công tác thi hành tạm giữ, tạm giam trên địa bàn;
  • Tổ chức thi hành pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam;
  • Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành tạm giữ, tạm giam đối với trại tạm giam, nhà tạm giữ;
  • Quyết định việc điều chuyển người bị tạm giữ, tạm giam giữa các cơ sở giam giữ trong phạm vi tỉnh, quân khu;
  • Thanh tra, kiểm tra về tạm giữ, tạm giam theo thẩm quyền;
  • Tổng kết công tác thi hành tạm giữ, tạm giam và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về công tác tạm giữ, tạm giam theo hướng dẫn của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam thuộc Công an cấp huyện, cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân:

  • Giúp Trưởng Công an cấp huyện, thủ trưởng Cơ quan điều tra hình sự khu vực quản lý công tác thi hành tạm giữ, tạm giam trên địa bàn;
  • Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành tạm giữ, tạm giam đối với nhà tạm giữ;
  • Tổng kết công tác thi hành tạm giữ, tạm giam và thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo hướng dẫn của cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam cấp trên;
  • Trực tiếp quản lý nhà tạm giữ thuộc Công an cấp huyện, Cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân.

Nhiệm vụ, quyền hạn của nhà tạm giữ, trại tạm giam: Theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 thì nhà tạm giữ, trại tạm giam có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Tiếp nhận, lập hồ sơ, lập danh bản, chỉ bản của người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo lệnh, quyết định của người có thẩm quyền được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.
  • Thực hiện các biện pháp quản lý giam giữ người bị tạm giữ, người bị tạm giam; Áp dụng các biện pháp bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người bị tạm giữ, người bị tạm giam.



4. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Luật thi hành tạm giữ tạm giam năm 2015;
  • Bộ luật tố tụng hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về cơ quan quản lý tạm giữ tạm giam theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn luật hình sự trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top