Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay cho luật sư qua hotline 1900.6784. Luật sư can thiệp càng sớm, cơ hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp càng cao!
Chào bạn,
Trong quá trình tư vấn cho nhiều khách hàng là cán bộ, công chức, chúng tôi nhận thấy không ít trường hợp chỉ vì một phút “vụ lợi” hoặc “động cơ cá nhân” mà đánh mất sự nghiệp, thậm chí phải đối mặt với án tù. Vậy tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ bị xử lý ra sao theo quy định mới nhất năm 2026? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ các khung hình phạt, những hành vi bị cấm và cách phòng tránh rủi ro pháp lý.
📋 Mục lục bài viết
- Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ năm 2026 là bao nhiêu?
- Khung 1: Thiệt hại từ 10 triệu đến dưới 200 triệu đồng
- Khung 2: Thiệt hại từ 200 triệu đến dưới 1 tỷ đồng hoặc có tình tiết tăng nặng
- Khung 3: Thiệt hại từ 1 tỷ đồng trở lên
- Hình phạt bổ sung
- Người có chức vụ, quyền hạn không được làm những việc gì?
- Hạn chế đặc biệt đối với người đứng đầu và cấp phó
- Hạn chế đối với doanh nghiệp nhà nước
- Tình huống thực tế: Khi nào thì bị xử lý hình sự?
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi là cán bộ, nếu tôi nhận một món quà nhỏ từ người dân sau khi giải quyết xong thủ tục, liệu tôi có phạm tội không?
- Câu hỏi: Mức phạt tù tối đa cho tội này là bao nhiêu năm?
- Câu hỏi: Tôi là công chức, tôi có được thành lập công ty riêng không?
Mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 356 Bộ luật Hình sự 2015 (số 100/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm s khoản 1 Điều 2 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017, số 12/2017/QH14 và khoản 25 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025, số 86/2025/QH15), tội này được phân thành ba khung hình phạt chính:
Khung 1: Thiệt hại từ 10 triệu đến dưới 200 triệu đồng
Người nào vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái công vụ, gây thiệt hại về tài sản từ 10 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng, hoặc gây thiệt hại khác đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì bị:
- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc
- Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
Khung 2: Thiệt hại từ 200 triệu đến dưới 1 tỷ đồng hoặc có tình tiết tăng nặng
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
- Có tổ chức;
- Phạm tội 02 lần trở lên;
- Gây thiệt hại về tài sản từ 200 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng.
Khung 3: Thiệt hại từ 1 tỷ đồng trở lên
Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 01 tỷ đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
Hình phạt bổ sung
Ngoài các hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể chịu thêm:
- Cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 200 triệu đồng.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý tại Luật Việt Nam, quy định này nhằm răn đe mạnh mẽ đối với hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn, đặc biệt trong bối cảnh cải cách hành chính và phòng chống tham nhũng đang được đẩy mạnh. Mức phạt tù lên đến 15 năm cho thấy tính nghiêm trọng của tội danh này.
Người có chức vụ, quyền hạn không được làm những việc gì?
Để tránh vướng vào các hành vi vi phạm, bạn cần nắm rõ những việc tuyệt đối không được làm khi có chức vụ, quyền hạn. Theo Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 (số 36/2018/QH14, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 217 Luật Doanh nghiệp 2020, số 59/2020/QH14), các hành vi bị cấm bao gồm:
- Nhũng nhiễu trong giải quyết công việc;
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác;
- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
- Thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc lĩnh vực mà trước đây mình có trách nhiệm quản lý trong thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;
- Sử dụng trái phép thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Những việc khác mà người có chức vụ, quyền hạn không được làm theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Doanh nghiệp và luật khác có liên quan.
Hạn chế đặc biệt đối với người đứng đầu và cấp phó
Đáng chú ý, Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 còn quy định các hạn chế nhằm phòng ngừa xung đột lợi ích:
- Không được bố trí vợ/chồng, bố/mẹ, con, anh/chị/em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán; làm thủ quỹ, thủ kho; thực hiện giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
- Không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà mình trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.
- Không được để vợ/chồng, bố/mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp quản lý nhà nước.
Hạn chế đối với doanh nghiệp nhà nước
Đối với doanh nghiệp nhà nước, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và người giữ chức danh quản lý khác không được:
- Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của người thân (vợ/chồng, bố/mẹ, con, anh/chị/em ruột);
- Cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của người thân tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình;
- Bố trí người thân giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho hoặc thực hiện giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.
Tình huống thực tế: Khi nào thì bị xử lý hình sự?
Anh Minh, một chuyên viên tại Sở X, vì nể bạn bè đã “làm nhanh” thủ tục cấp phép cho một doanh nghiệp mặc dù hồ sơ chưa đầy đủ, gây thiệt hại về tài sản cho Nhà nước khoảng 150 triệu đồng. Trong trường hợp này, hành vi của anh Minh đã cấu thành tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ ở khung 1, với mức án có thể lên đến 5 năm tù. Nếu anh Minh thực hiện hành vi này 2 lần trở lên, mức án có thể tăng lên 5-10 năm tù.
Lời khuyên từ luật sư
Để tránh rủi ro pháp lý, chúng tôi khuyên bạn:
- Luôn tuân thủ quy trình, quy định khi giải quyết công việc, không vì bất kỳ động cơ cá nhân nào mà làm trái.
- Không nhận bất kỳ lợi ích vật chất hay phi vật chất nào liên quan đến công vụ của mình.
- Kiểm tra kỹ các mối quan hệ gia đình, thân thích trước khi thực hiện các giao dịch, ký kết hợp đồng hoặc bố trí nhân sự.
- Tham khảo ý kiến luật sư khi có nghi vấn về hành vi của mình hoặc đồng nghiệp.
- Khai báo trung thực khi có dấu hiệu vi phạm để được hưởng chính sách khoan hồng.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi là cán bộ, nếu tôi nhận một món quà nhỏ từ người dân sau khi giải quyết xong thủ tục, liệu tôi có phạm tội không?
Hành vi nhận quà sau khi giải quyết công việc, nếu không có sự thỏa thuận trước và không làm trái quy định, thường chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, nếu quà tặng có giá trị lớn hoặc có dấu hiệu của sự “vụ lợi” (ví dụ: nhận quà để đổi lấy việc làm nhanh hơn, hoặc bỏ qua sai sót), bạn có thể bị xem xét xử lý theo tội nhận hối lộ hoặc tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn nếu có hành vi làm trái công vụ. Để an toàn, bạn nên từ chối nhận quà và tuân thủ nghiêm quy tắc ứng xử.
Câu hỏi: Mức phạt tù tối đa cho tội này là bao nhiêu năm?
Mức phạt tù tối đa cho tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ là 15 năm, áp dụng cho trường hợp gây thiệt hại về tài sản từ 01 tỷ đồng trở lên. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ từ 01 đến 05 năm và bị phạt tiền từ 20 triệu đến 200 triệu đồng.
Câu hỏi: Tôi là công chức, tôi có được thành lập công ty riêng không?
Theo Điều 20 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường hợp luật có quy định khác. Do đó, nếu bạn là công chức, việc thành lập công ty riêng là hành vi bị cấm và có thể dẫn đến xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu lợi dụng chức vụ.
Trên đây là những thông tin chi tiết về mức phạt tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ năm 2026. Nếu bạn hoặc người thân đang gặp vướng mắc pháp lý liên quan, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể.
📞 Hotline tư vấn miễn phí: 1900.6588
⚖️ Dịch vụ Luật sư tư vấn (Có phí): 090 222 9061
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






