Hăm doạ người khác phạm tội gì, hình phạt ra sao?

Tội đe dọa người khác có hình phạt như thế nào?
Do nhu cầu tư vấn giải đáp thắc mắc liên quan đến luật hình sự tăng cao, Luật Quang Huy đã cung cấp đường dây nóng hỗ trợ hỏi đáp luật hình sự. 100% cuộc gọi tới đường dây này được bảo mật thông tin cuộc gọi. Nếu bạn đọc có nhu cầu được hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784.

Bạn đang băn khoăn không biết tội đe dọa người khác bị xử lý như thế nào? Có phải mọi hành vi đe dọa người khác đều phải chịu trách nhiệm hình sự không? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề này.





1. Thế nào là đe dọa, hăm dọa người khác?

Hăm dọa hay đe dọa người khác là hành vi uy hiếp tinh thần người khác qua việc thông báo trước bằng những cách khác nhau sẽ làm hoặc không làm việc bất lợi cho họ hoặc cho người thân thích của họ nếu không thỏa mãn các đòi hỏi nhất định. Người thực hiện hành vi đe dọa thường dùng các cách thức khác nhau. Có thể là dùng vũ lực, đe dọa tố giác, đe dọa hủy hoại tài sản,… Hình thức đe dọa có thể trực tiếp, qua thư, qua điện thoại,… Các đòi hỏi của kẻ đe dọa có thể là đòi giao tài sản, đòi cho được giao cấu,…


2. Hăm doạ người khác phạm tội gì?

Theo quy định, hành vi hăm dọa người khác có thể bị xử phạt hành chính hoặc cấu thành tội đe doạ giết người được quy định tại Điều 133 Bộ Luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 tuỳ vào mức độ nguy hiểm, hành vi,… Cụ thể:

2.1. Hành vi hăm dọa người khác có thể bị xử phạt hành chính

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP mà chưa có những dấu hiệu để cấu thành tội phạm.

2.2. Hành vi hăm dọa người khác có thể bị xử lý hình sự

Hành vi hăm dọa người khác có thể cấu thành tội đe doạ giết người và bị xử lý hình sự theo quy định tại Điều 133 Bộ Luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Đối với 02 người trở lên;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
  • Đối với người dưới 16 tuổi;
  • Để che giấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác.
Tội đe dọa người khác có hình phạt như thế nào?
Tội đe dọa người khác có hình phạt như thế nào?

3. Cấu thành tội đe dọa người khác theo Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017?

3.1. Chủ thể của tội đe doạ người khác

Chủ thể của tội đe doạ người khác theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 là các cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt đến độ tuổi luật định như sau:

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Như vậy theo quy định trên, đối với tội đe doạ người khác, cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi vi phạm.

3.2. Khách thể của tội đe doạ người khác

Khách thể của tội đe doạ người khác là sức khỏe, tính mạng, quyền sống của con người. Mặc dù người phạm tội không có mục đích làm tổn hại đến người khác khi thực hiện hành vi đe dọa, nhưng việc làm cho người bị đe dọa lo sợ và tin rằng mình sẽ bị xâm hại cũng được xem là xâm phạm đến quyền của người đó.

3.3. Mặt khách quan của tội đe doạ người khác

Mặt khách quan của tội đe dọa người khác phải có các dấu hiệu sau:

  • Có hành vi làm cho người bị đe doạ biết được khả năng tính mạng của họ sẽ bị xâm phạm. Hành vi này được thể hiện bằng trực tiếp (như bằng lời nói trước mặt, nói trực tiếp với người bị đe doạ) hoặc bằng gián tiếp (như qua thư, qua điện thoại hoặc nhắn qua người khác). Ví dụ: Đe doạ người khác nhiều lần bằng lời nói là sẽ giết chết họ.
  • Có căn cứ làm cho người bị đe doạ lo sợ rằng việc đe doạ này sẽ được thực hiện. Vấn đề xác định có hay không có căn cứ cho rằng người đe doạ có khả năng sẽ hành động thực sự trên thực tế là rất khó xác định và cần phải xét một cách toàn diện trên các mặt sau:
  • Phương pháp, thủ đoạn thực hiện hành vi đe doạ.
  • Nguyên nhân của việc xảy ra hành vi đe doạ, mâu thuẫn giữa người có hành vi đe dọa với người bị đe doạ.
  • Trạng thái tâm lý, xử sự của người bị đe dọa sau khi bị đe dọa.
  • Số lần đe dọa và khả năng thực hiện các hành vi đó của người đe doạ.

3.4. Mặt chủ quan của tội đe doạ người khác

Tội đe doạ người khác được thực hiện do cố ý, tức là người thực hiện hành vi phạm tội biết hành vi đe dọa người khác là vi phạm pháp luật nhưng vẫn thực hiện, đồng thời mong muốn người bị đe dọa sẽ lo sợ và tin rằng mình có thể sẽ bị xâm hại. Do đó tội này được thực hiện do cố ý trực tiếp.




4. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề tội đe dọa người khác. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

Đánh giá
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top