Trang chủ » Tư vấn pháp luật » Luật Hình sự » Quy định về bị đơn dân sự trong vụ án hình sự

Quy định về bị đơn dân sự trong vụ án hình sự

Bị đơn dân sự là gì? Quyền và nghĩa vụ
Nếu bạn có nhu cầu được tư vấn, hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay cho luật sư qua hotline cá nhân 0886.886.246Luật sư can thiệp càng sớm, cơ hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp càng cao!

Bạn đang băn khoăn không biết bị đơn dân sự là gì? Bạn thắc mắc về quyền và nghĩa vụ của bị đơn dân sự? Tất cả những thắc mắc này sẽ được giải đáp thông qua bài viết sau đây của Luật Quang Huy, mời bạn cùng theo dõi.


1. Bị đơn dân sự là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 64 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, bị đơn dân sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà pháp luật quy định phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Bị đơn dân sự là cá nhân, tức là người có hành vi phạm tội gây ra thiệt hại về vật chất cho nguyên đơn dân sự. Nếu người có hành vi phạm tội gây ra thiệt hại về vật chất cho nguyên đơn dân sự là người chưa thành niên thì bố, mẹ hoặc người đỡ đầu của người chưa thành niên đó là bị đơn dân sự.

Như vậy, bị đơn dân sự là cá nhân có thể là bị can, bị cáo trong trường hợp bị can, bị cáo là người thành niên và việc phạm tội của họ không liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ do cơ quan, tổ chức giao cho; cha, mẹ hoặc người đỡ đầu của bị can, bị cáo trong trường hợp bị can, bị cáo là người chưa thành niên.

Cơ quan, tổ chức là bị đơn dân sự khi cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức này có hành vi phạm tội gây thiệt hại về vật chất cho nguyên đơn dân sự.

Khi công nhận cá nhân, cơ quan, tổ chức là nguyên đơn dân sự, cơ quan tiến hành tố tụng phải xác định được bị đơn dân sự.

Bị đơn dân sự là gì? Quyền và nghĩa vụ
Bị đơn dân sự là gì? Quyền và nghĩa vụ

2. Quyền và nghĩa vụ của bị đơn dân sự

2.1. Quyền của bị đơn dân sự

Theo quy định tại Điều 64 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, bị đơn dân sự có các quyền sau đây:

  • Có quyền được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này. Đây là trách nhiệm thông báo, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng mà cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải thực hiện theo quy định tại Điều 71 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021;
  • Có quyền chấp nhận hoặc bác bỏ một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn dân sự;
  • Bị đơn dân sự có quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu để chứng minh rằng không gây thiệt hại về vật chất, tài sản của hành vi phạm tội;
  • Có quyền trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
  • Yêu cầu giám định, định giá tài sản theo quy định của pháp luật;
  • Bị đơn dân sự được thông báo kết quả điều tra, giải quyết vụ án có liên quan đến việc đòi bồi thường thiệt hại;
  • Được đề nghị thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật theo quy định tại Điều 21 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021 khi có căn cứ cho rằng họ không vô tư khi thực hiện nhiệm vụ;
  • Bị đơn dân sự có quyền tham gia phiên tòa; trình bày ý kiến, đề nghị chủ tọa phiên tòa hỏi người tham gia phiên tòa; tranh luận tại phiên tòa để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, xem biên bản phiên tòa:
  • Sự vắng mặt của bị đơn dân sự hoặc người đại diện của họ mà không gây ảnh hưởng đến phiên tòa thì Tòa án vẫn có thể tiến hành xét xử.
  • Nếu bị đơn dân sự đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt có lý do chính đáng, Tòa án có thể xét xử vắng mặt họ, nhưng không được ra bản án hoặc quyết định không có lợi cho họ, trong Trường hợp Tòa án thấy có thể ra bản án, quyết định theo hướng không có lợi cho bị đơn dân sự vắng mặt thì phải hoãn phiên tòa.
  • Nếu bị đơn dân sự đã được triệu tập hợp lệ mà cố tình vắng mặt, mặc dù không gặp khó khăn, thì Tòa án xét xử vắng mặt họ, kể cả việc ra bản án, quyết định không có lợi cho họ.
  • Việc giải quyết sự vắng mặt của bị đơn dân sự thực hiện theo quy định Điều 292 và Điều 351 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021;
  • Có quyền tự bảo vệ, nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;
  • Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án về phần bồi thường thiệt hại;

2.2. Nghĩa vụ của bị đơn dân sự

Theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021, bị đơn dân sự có các nghĩa vụ sau đây:

  • Bị đơn dân sự có nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
  • Có nghĩa vụ trình bày trung thực những tình tiết liên quan đến việc bồi thường thiệt hại;
  • Có nghĩa vụ chấp hành quyết định, yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

3. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề bị đơn dân sự. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top