Quy định về các tội về chiếm đoạt tài sản

Chiếm đoạt tài sản là vi phạm gì?
Do nhu cầu tư vấn giải đáp thắc mắc liên quan đến luật hình sự tăng cao, Luật Quang Huy đã cung cấp đường dây nóng hỗ trợ hỏi đáp luật hình sự. 100% cuộc gọi tới đường dây này được bảo mật thông tin cuộc gọi. Nếu bạn đọc có nhu cầu được hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784.

Chiếm đoạt tài sản là vi phạm gì? Các tội về chiếm đoạt gồm những tội nào? Hình phạt được pháp luật quy định như thế nào? Mời bạn đọc cùng Luật Quang Huy tìm hiểu rõ hơn qua bài viết sau đây.





1. Chiếm đoạt tài sản là vi phạm gì?

Chiếm đoạt tài sản là hành vi cố ý chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản đang thuộc quản lý của người khác vào phạm vi sở hữu của mình. Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 (BLHS) có quy định một số loại tội phạm mà một trong những dấu hiệu cấu thành nên tội phạm là hành vi chiếm đoạt tài sản.

Theo đó, tùy từng tội phạm cụ thể mà Bộ luật quy định mức giá trị tài sản bị chiếm đoạt để làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với loại tội phạm đó.

Hành vi chiếm đoạt coi là bắt đầu khi người chiếm đoạt bắt đầu thực hiện việc làm mất khả năng chiếm hữu của chủ tài sản để tạo khả năng đó cho mình. Hành vi này hoàn thành khi người chiếm đoạt đã làm chủ được tài sản chiếm đoạt (đã chiếm đoạt được).

Hành vi chiếm đoạt có thể được thực hiện bằng những thủ đoạn khác nhau như lén lút, lừa dối, dùng vũ lực, lợi dụng chức vụ quyền hạn… Tuỳ thuộc vào thủ đoạn chiếm đoạt mà hành vi chiếm đoạt cấu thành tội phạm khác nhau trong nhóm các tội chiếm đoạt.


2. Các tội về chiếm đoạt tài sản

Hành vi chiếm đoạt tài sản là một trong những dấu hiệu cấu thành nên các tội bao gồm:

  • Tội cướp tài sản (Điều 168);
  • Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169);
  • Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170);
  • Tội cướp giật tài sản (Điều 171);
  • Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172);
  • Tội trộm cắp tài sản (Điều 173);
  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174);
  • Tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản (Điều 175);

Mức giá trị tài sản bị chiếm đoạt dẫn đến truy cứu trách nhiệm hình sự đối với từng tội được quy định như sau:

2.1. Tội cướp tài sản (Điều 168)

Khoản 1 Điều 168 BLHS quy định:

Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Theo đó, cá nhân khi có hành vi có dấu hiệu cấu thành nên tội cướp tài sản thì đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cướp tài sản mà không căn cứ việc đã chiếm đoạt được tài sản đó hay chưa hay giá trị tài sản bị cướp là bao nhiêu.

2.2. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169)

Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản được Khoản 1 Điều 169 BLHS quy định:

Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Tương tự với tội cướp tài sản, cá nhân sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản khi các dấu hiệu của hành vi phạm tội cấu thành nên tội phạm mà không căn cứ vào việc đã chiếm đoạt được tài sản hay chưa hay giá trị tài sản là bao nhiêu.

2.3. Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170)

Tương tự với hai tội trên, cá nhân sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cưỡng đoạt khi có hành vi cấu thành nên tội phạm mà không căn cứ vào việc đã chiếm đoạt được tài sản hay chưa hoặc giá trị tài sản là bao nhiêu theo quy định tại Khoản 1 Điều 170 BLHS:

Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2.4. Tội cướp giật tài sản (Điều 171)

Khoản 1 Điều 171 BLHS quy định về tội cướp giật tài sản:

Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, tương tự với tội cướp tài sản, người có hành vi cướp giật tài sản của người khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà không phụ thuộc vào việc có cướp giật được tài sản hay không hay tài sản bị cướp giật có giá trị bao nhiêu.

2.5. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172)

Khoản 1 Điều 172 BLHS quy định cá nhân có hành vi công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên thì mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi chiếm đoạt tài sản có giá trị dưới 2.000.000 thì phải kèm theo một trong các điều kiện sau:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2.6. Tội trộm cắp tài sản (Điều 173)

Tội trộm cắp theo quy định tại Khoản 1 Điều 173 BLHS thì một người có hành vi trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp tài sản bị trộm cắp có giá trị dưới 2.000.000 thì phải kèm theo một trong các điều kiện sau:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Tài sản là di vật, cổ vật.

2.7. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174)

Một người bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trường hợp tài sản bị chiếm đoạt có giá trị dưới 2.000.000 thì phải kèm theo một trong các điều kiện sau theo quy định tại Khoản 1 Điều 174 BLHS:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2.8. Tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản (Điều 175)

Khoản 1 Điều 175 quy định cá nhân chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng thông qua một trong các hành vi sau thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Đối với trường hợp tài sản bị chiếm đoạt có giá trị dưới 4.000.000 đồng thì phải thuộc trong các trường hợp sau:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

3. Đặc điểm của chiếm đoạt tài sản

  • Mặt khách quan: hành vi làm cho chủ tài sản mất khả năng thực tế thực hiện quyền sử dụng, quyền định đoạt, quyền chiếm hữu đối với tài sản là: không thực hiện việc hoàn trả tài sản, chuyển dịch quyền sở hữu tài sản trái pháp luật, chủ sở hữu bị mất vĩnh viễn quyền hợp pháp của mình đối với tài sản, một bên tham gia hợp đồng đã chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của người khác như của mình.
  • Đối tượng chiếm đoạt là tài sản và quyền tài sản. Tài sản bị chiếm đoạt có thể là vốn dưới hình thức tiền tệ (tiền VN đồng hoặc ngoại tệ), trong một số trường hợp có thể là quyền tài sản: các công cụ thanh toán (ngân phiếu thanh toán, séc hoặc các giấy tờ có giá bằng tiền). Các tài sản, quyền tài sản này phải có thực, thuộc sở hữu của người bị chiếm đoạt và chủ sở hữu không từ chối quyền sở hữu đối với tài sản.
  • Mặt chủ quan, lỗi của người thực hiện hành vi chiếm đoạt là lỗi cố ý trực tiếp và mục đích tư lợi.

4. Mức xử phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như thế nào?

Mức xử phạt Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Theo đó, người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 02 đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội: cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, công nhiên chiếm đoạt tài sản, trộm cắp tài sản, lạm dụng uy tín nhằm chiếm đoạt tài sản, sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân trong trường hợp: Khi lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Bên cạnh đó, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10 – 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Lưu ý: Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Tuy nhiên, người dưới 16 tuổi vẫn có thể bị xử phạt hành chính với hành vi lừa đảo chiếmchiểm đoạt tài sản.

Nếu xảy ra thiệt hại, người lừa đảo chiếm đoạt tài sản còn phải đền bù cho người bị lừa đảo theo quy định tại Điều 586 Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thểthế như sau:

  • Người chưa đủ 15 tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu.
  • Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

Như vậy, người phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, phạt tù đến 20 năm hoặc tù chung thân. Đồng thời, có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định đến 05 năm hoặc tịch thu toàn bộ tài sản.


5. Phân biệt hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tiêu chí Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Cơ sở pháp lý Điều 174 BLHS 2015

(sửa đổi, bổ sung 2017)

Điều 175 BLHS 2015

(sửa đổi, bổ sung 2017)

Đối tượng Tài sản bị chiếm đoạt do người khác quản lý, có thể là tài sản của Nhà nước. Tài sản bị chiếm đoạt do chính người phạm tội quản lý.
Tính chất Thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt phải diễn ra từ trước. Sau khi được giao tài sản (hợp pháp) mới phát sinh hành vi chiếm đoạt.
Hành vi Thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác. Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng:
  • Dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
  • Đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.
Giá trị tài sản để định tội
  • Trên 02 triệu đồng
  • Dưới 02 triệu đồng, thuộc các trường hợp:
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình sự chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
  • Trên 04 triệu đồng
  • Dưới 04 triệu đồng, thuộc các trường hợp:
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 Bộ luật Hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
Hình phạt Khung hình phạt cơ bản: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Mức phạt tối đa: phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Khung hình phạt cơ bản: phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Mức phạt tối đa: thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.


6. Phân biệt hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, vi phạm hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là sự chuyển hóa từ giao dịch dân sự, kinh tế hợp pháp sang hành vi phạm tội.

Cơ sở để có thể phân biệt giữa các hành vi này chính là việc chúng ta cần xác định rõ người vi phạm hợp đồng có hay không có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản.

Chỉ khi người vi phạm hợp đồng có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản thì ta mới có thể khởi tố họ về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Hay nói cách khác chúng ta phải có căn cứ chứng minh được học có cố ý không trả lại tài sản không, có mục đích chiếm đoạt tài sản không, bên vi phạm có thực sự mất quyền sở hữu tài sản hay chưa…

Các dấu hiệu này đã được quy định trong cấu thành của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản: bỏ trốn, dùng thủ đoạn gian dối, dùng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến việc không trả lại được tài sản, đến hạn trả lại tài sản dù có khả năng, điều kiện nhưng cố tình không trả.

Chiếm đoạt tài sản là vi phạm gì?
Chiếm đoạt tài sản là vi phạm gì?

7. Phân biệt hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản với hành vi tham ô tài sản

7.1. Khách thể

Hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xâm phạm quan hệ sở hữu. Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản mà người phạm tội nhận được một cách ngay thẳng thông qua các hình thức hợp đồng.

Trong khi hành vi tham ô tài sản xâm phạm khách thể trực tiếp là hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức. Đối tượng tác động của tội phạm này là tài sản mà người phạm tội có trách nhiệm quản lý.

7.2. Chủ thể

Chủ thể của tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là chủ thể thường, chỉ cần có đủ các điều kiện của chủ thể là đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì sẽ bị xử lý về tội danh này.

Còn đối với hành vi tham ô tài sản, chủ thể phải thỏa mãn các dấu hiệu của chủ thể tội phạm thông thường, còn cần có thêm một dấu hiệu nữa: là người có chức vụ, quyền hạn trong việc quản lý tài sản bị chiếm đoạt. Những người không có chức vụ, quyền hạn chỉ có thể là đồng phạm về tội tham ô tài sản với vai trò là người xúi giục, người tổ chức, người giúp sức.

7.3. Mặt khách quan

Cùng là hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng cách thức và biện pháp chiếm đoạt khác nhau.

Ở hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản biểu hiện ở hành vi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn hoặc đến hạn có khả năng, điều kiện nhưng cố tình không trả hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp để chiếm đoạt tài sản.

Hành vi tham ô tài sản là việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, đánh tráo tài sản do mình quản lí thành tài sản cá nhân, làm mất đi một khối lượng tài sản nhất định hoặc do cơ quan, tổ chức mà người đó quản lý.




8. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Bộ luật dân sự năm 2015.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về chiếm đoạt tài sản là vi phạm gì. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

Đánh giá
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top