Cố ý gây thương tích dưới 18 tuổi có phải đi tù không?

Cố ý gây thương tích dưới 18 tuổi có phải đi tù không?
Do nhu cầu tư vấn giải đáp thắc mắc liên quan đến luật hình sự tăng cao, Luật Quang Huy đã cung cấp đường dây nóng hỗ trợ hỏi đáp luật hình sự. 100% cuộc gọi tới đường dây này được bảo mật thông tin cuộc gọi. Nếu bạn đọc có nhu cầu được hỗ trợ về luật hình sự, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài 1900.6784.

Bạn đang thắc mắc, người phạm tội cố ý gây thương tích dưới 18 tuổi có phải đi tù không? Nhà trường sẽ xử lý trường hợp này như thế nào? Để được giải đáp vấn đề này, mời bạn theo dõi bài viết sau đây của Luật Quang Huy.





1. Cố ý gây thương tích bị xử lý như thế nào?

Người cố ý gây thương tích sẽ bị xử phạt hành chính và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể như sau:

1.1. Về mức phạt hành chính

Nếu đánh nhau gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ thương tích dưới 11% và không thuộc một trong các trường hợp đặc biệt thì người vi phạm có thể bị phạt hành chính.

Theo điểm e khoản 3 Điều 5 Nghị định 167/2013/NĐ-CP, mức phạt hành chính với hành vi cố ý gây thương tích cho người khác là phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng.

1.2. Trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo quy định tại Điều 134 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, người cố ý gây thương tích sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

  • Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  1. Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
  2. Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
  3. Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
  4. Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
  5. Có tổ chức;
  6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  7. Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  8. Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
  9. Có tính chất côn đồ;
  10. Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:
  1. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
  2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
  3. Phạm tội 02 lần trở lên;
  4. Tái phạm nguy hiểm;
  5. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
  1. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
  3. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  4. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:
  1. Làm chết người;
  2. Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  3. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
  4. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  5. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.
  • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
  1. Làm chết 02 người trở lên;
  2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
  • Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, axit nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Như vậy, khung hình phạt nhẹ nhất của tội này là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm. Với các trường hợp tăng nặng, tùy vào mức độ thương tích của người bị hại cũng như tính chất, mức độ vi phạm, người phạm tội có thể bị phạt tù đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Cố ý gây thương tích dưới 18 tuổi có phải đi tù không?
Cố ý gây thương tích dưới 18 tuổi có phải đi tù không?

2. Cố ý gây thương tích dưới 18 tuổi có bị đi tù không?

Độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

  • Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định khác.
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Theo quy định trên, nếu có hành vi cố ý gây thương tích thuộc trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, người dưới 18 tuổi sẽ bị xử lý hình sự như sau:

2.1. Đối với người dưới 14 tuổi

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự của tội giết người là người từ đủ 14 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự, người chưa đủ 14 tuổi cố ý gây thương tích sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, người đó và gia đình vẫn sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường dân sự đối với hành vi cố ý gây thương tích.

2.2. Đối với người từ đủ 14 tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi

Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Cụ thể như sau:

  • Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định đối với tội ấy là từ trên 07 – 15 năm tù.
  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định đối với tội ấy là từ trên 15 đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Như vậy, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có hành vi phạm tội cố ý gây thương tích thuộc các trường hợp tăng nặng tại khoản 3, 4, 5 Điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

2.3. Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi

Người người từ đủ 16 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của mình về mọi tội phạm. Tùy theo mức độ của hành vi mà có các hình thức xử lý khác nhau.


3. Người dưới 18 tuổi phạm tội có được xử nhẹ hơn?

Về nguyên tắc, căn cứ theo quy định tại Điều 91 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, việc xử lý vi phạm đối với người dưới 18 tuổi phạm tội cố ý gây thương tích phải bảo đảm lợi ích tốt nhất cho người này. Pháp luật quy định như vậy nhằm giáo dục, giúp đỡ người dưới 18 tuổi sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội.

Theo đó, mức phạt áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được giảm nhẹ hơn so với mức phạt chung. Cụ thể, theo Điều 38 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, mức phạt đối với người dưới 18 tuổi được quy định như sau:

3.1. Đối với người từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi

  • Nếu áp dụng điều luật quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù;
  • Nếu là tù có thời hạn thì mức phạt cao nhất được áp dụng không quá 1/2 mức phạt tù mà điều luật quy định.

3.2. Đối với người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi

  • Nếu áp dụng điều luật quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù;
  • Nếu là tù có thời hạn thì hình mức phạt cao nhất được áp dụng không quá 3/4 mức phạt tù mà điều luật quy định.

4. Cố ý gây thương tích dưới 18 tuổi bị xử lý kỷ luật tại Nhà trường không?

Cố ý gây thương tích dưới 18 tuổi sẽ bị xử lý kỷ luật tại Nhà trường. Cụ thể, căn cứ theo quy định tại Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về hình thức kỷ luật với học sinh đánh nhau như sau thì hình thức kỷ luật gồm có:

  • Nhắc nhở, hỗ trợ, giúp đỡ trực tiếp để học sinh khắc phục khuyết điểm.
  • Khiển trách, thông báo với cha mẹ học sinh nhằm phối hợp giúp đỡ học sinh khắc phục khuyết điểm.
  • Tạm dừng học ở trường có thời hạn và thực hiện các biện pháp giáo dục khác theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.



5. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự,an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình;
  • Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT về việc ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề cố ý gây thương tích dưới 18 tuổi. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật hình sự trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

Đánh giá
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top