Mức phạt đối với lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm

Nhằm giải đáp mức xử phạt khi vi phạm quy định giao thông cũng như các vấn đề liên quan đến giấy phép lưu hành giao thông, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật giao thông. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho Luật sư chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Bạn thắc mắc không biết lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm bị phạt như thế nào? Trường hợp chở 3 không đội mũ bảo hiểm gây tai nạn giao thông có phải đi tù không? Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp bạn giải đáp.


1. Thế nào là lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm hay chở quá số người quy định không đội mũ bảo hiểm là hành vi mà người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy chở quá số người quy định và không đội mũ bảo hiểm (có thể là một người, hai người, ba người hoặc tất cả những người ngồi trên xe đều không đội mũ bảo hiểm). Hành vi này được xác định là hành vi vi phạm pháp luật.

Cụ thể mức phạt của lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm được quy định như thế nào, chúng tôi sẽ trình bày ở nội dung tiếp theo.


2. Mức phạt lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm

Về cơ bản, việc xử phạt đối với lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm bao gồm 02 hình thức: phạt hành chính và tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn. Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP, tùy theo từng trường hợp, mức phạt của lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm được quy định cụ thể như sau:

2.1. Về mức phạt lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm

2.1.1. Về mức phạt khi không đội mũ bảo hiểm

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP, người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ sẽ bị phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

  • Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;
  • Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

2.1.2. Về mức phạt khi chở 3

Theo quy định của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP, đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy khi có hành vi chở 3 thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt như sau:

  • Chở theo 02 người trên xe (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) sẽ bị phạt tiền  từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng;
  • Chở theo 03 người trên xe (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) sẽ bị phạt tiền  từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng.

2.2. Về hình phạt bổ sung

Khi phạm lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm, ngoài mức phạt hành chính, người điều khiển phương tiện giao thông còn bị áp dụng hình phạt bổ sung. Căn cứ theo quy định của Nghị định số 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP, người điều khiển phương tiện giao thông có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng khi phạm lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm.

Ví dụ: Bạn điều khiển xe máy không đội nón bảo hiểm, bạn chở theo 02 người trên xe không đội mũ bảo hiểm. Hành vi này sẽ bị xử phạt như sau:

  • Hành vi 03 người trên xe không đội mũ bảo hiểm: mỗi người bị xử phạt từ 200.000 đồng – 300.000 đồng.
  • Hành vi chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm: người điều khiển xe bị phạt thêm 200.000 đồng – 300.000 đồng.
  • Hành vi chở theo 02 người trên xe: người điều khiển xe bị phạt từ 200.000 đồng – 300.000 đồng.
  • Người điều khiển xe có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Vì vậy, bạn là người điều khiển xe vi phạm sẽ bị phạt từ 600.000 đồng – 900.000 đồng, 02 người ngồi sau xe mỗi người sẽ bị phạt 200.000 đồng – 300.000 đồng. Ngoài ra, bạn có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Mức phạt đối với lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm
Mức phạt đối với lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm

3. Trường hợp lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm gây tai nạn giao thông

Trường hợp lỗi chở 3 người không đội mũ bảo hiểm gây tai nạn giao thông có thể sẽ cấu thành tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Cụ thể như sau:

3.1. Khung hình phạt

Theo quy định, lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm gây tai nạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ, khung hình phạt được quy định tại Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

3.1.1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

3.1.2. Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

  • Không có giấy phép lái xe theo quy định;
  • Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
  • Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
  • Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
  • Làm chết 02 người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3.1.3. Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

3.1.4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

Người nào vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến một trong các hậu quả dưới đây nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.

Như vậy, tùy theo tính chất, mức độ thiệt hại do lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm gây tai nạn gây ra, trách nhiệm hình sự sẽ được quy định theo từng khung hình phạt tương ứng.

3.2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Ngoài việc phải chịu các trách nhiệm về hành chính và hình sự, trường hợp vi phạm lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm gây tai nạn giao thông còn phải tiến hành bồi thường thiệt hại. Mức bồi thường thiệt hại tùy theo mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra. Cụ thể như sau:

3.2.1. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Theo quy định tại Điều 584 Bộ luật dân sự năm 2015, căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân khi gây tai nạn giao thông được quy định như sau:

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại.

3.2.2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

Căn cứ theo quy định tại Điều 585 Bộ luật dân sự năm 2015, việc bồi thường thiệt hại của người gây tai nạn giao thông phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình;
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường;
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3.2.3. Các khoản bồi thường thiệt hại

Mức bồi thường thiệt hại tùy theo mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra, người bị thiệt hại có nghĩa vụ chứng minh các thiệt hại đó. Cụ thể, trường hợp lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm gây tai nạn giao thông có trách nhiệm bồi thường thiệt hại bao gồm các khoản sau đây:

  • Bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm: Theo quy định tại Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015, các khoản bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm các khoản sau:
  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng;
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút; chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm: Trường hợp chở 3 không đội mũ bảo hiểm gây tai nạn giao thông nhưng không chết người thì người gây tai nạn giao thông có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm đối với người bị gây tai nạn. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật dân sự năm 2015 gồm:
  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi thường, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị;
  • Nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại; thiệt hại khác do luật quy định.
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo các khoản kể trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
  • Bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm: Trường hợp chở 3 không đội mũ bảo hiểm gây tai nạn giao thông dẫn đến chết người thì người gây tai nạn giao thông phải bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm. Cụ thể các khoản bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm theo quy định tại Điều 591 Bộ luật dân sự năm 2015 gồm:
  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.
  • Người gây tai nạn giao thông chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường các khoản thiệt hại nêu trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này.
  • Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Như vậy, người vi phạm lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm gây tai nạn giao thông có thể sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường các khoản đã kể trên. Mức bồi thường cụ thể sẽ được căn cứ vào mức độ thiệt hại hoặc căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên.

Lưu ý: Người gây tai nạn giao thông sẽ không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau: việc tai nạn là do hoàn toàn lỗi của bị hại; hoặc việc gây tai nạn là do sự kiện bất khả kháng.


4. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2021;
  • Bộ luật dân sự năm 2015;
  • Nghị định số 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt;
  • Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề lỗi chở 3 không đội mũ bảo hiểm. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật giao thông trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top