Mức phạt đối với lỗi gây tai nạn giao thông

Nhằm giải đáp mức xử phạt khi vi phạm quy định giao thông cũng như các vấn đề liên quan đến giấy phép lưu hành giao thông, Luật Quang Huy triển khai đường dây nóng tư vấn luật giao thông. Nếu bạn có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho Luật sư chúng tôi qua Tổng đài 19006588.

Theo quy định của pháp luật, lỗi gây tai nạn giao thông có bị xử phạt không? Trong trường hợp bị xử phạt thì gây tai nạn giao thông phải chịu những chế tài gì? Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giúp bạn làm rõ vấn đề này. 





1. Mức xử phạt hành chính đối với lỗi gây tai nạn giao thông 

1.1 Đối với ô tô

Khi tham gia giao thông, điều khiển ô tô gây tai nạn giao thông thì tùy theo hành vi, mức độ vi phạm, người gây tai nạn sẽ bị áp dụng các chế tài xử lý khác nhau đã được quy định trong Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), cụ thể đối với xe ô tô là như sau:

Hành vi Mức phạt
Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn 400.000 đồng đến 600.000 đồng
Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe… gây tai nạn 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng
Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe gây tai nạn 16.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng

Như vậy, người điều khiển ô tô gây tai nạn thì tùy theo hành vi, mức độ vi phạm; sẽ bị áp dụng các chế tài xử lý khác nhau. Cụ thể, mức phạt thấp nhất có thể bị áp dụng đối với trường hợp điều khiển ô tô gây tai nạn giao thông là 400.000 đồng và mức phạt cao nhất mà người điều khiển ô tô gây tai nạn có thể bị áp dụng là 18.000.000 đồng. 

1.2. Đối với xe máy

Khi điều khiển xe máy gây tai nạn giao thông thì tùy theo hành vi, mức độ vi phạm. Người gây tai nạn sẽ bị áp dụng các chế tài xử lý khác nhau được quy định trong Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), cụ thể đối với xe máy là như sau:

  • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng; đối với người điều khiển xe gây tai nạn giao thông do thực hiện một trong các hành vi sau:
  • Không chú ý quan sát; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông.
  • Đi vào đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe; lùi xe, tránh xe, vượt xe; chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông.
  • Không đi đúng phần đường; làn đường; không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định; gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển; đi ngược chiều của đường một chiều; đi ngược chiều trên đường có biển Cấm đi ngược chiều gây tai nạn giao thông; 

Như vậy, nếu điều khiển xe máy gây tai nạn giao thông thuộc một trong các hành vi nêu trên; người điều khiển xe máy có thể bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

  • Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng khi người điều khiển xe máy gây tai nạn có hành vi sau: Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn
  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng; khi người điều khiển xe gây tai nạn có một trong các hành vi sau:
  • Gây tai nạn giao thông không dừng lại;
  • Gây tai nạn giao thông không giữ nguyên hiện trường;
  • Gây tai nạn giao thông rồi bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền;
  • Gây tai nạn giao thông nhưng không tham gia cấp cứu người bị nạn.

Như vậy, nếu điều khiển xe máy gây tai nạn giao thông thuộc một trong các hành vi nêu trên; thì người điều khiển xe máy có thể bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng. 

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng; khi người điều khiển xe có hành vi gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ do: 
  • Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe;
  • Dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe;
  • Nằm trên yên xe điều khiển xe;
  • Thay người điều khiển khi xe đang chạy;
  • Quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;
  • Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;
  • Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;
  • Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

Có thể thấy, các hành vi nêu trên là những hành vi vô cùng nguy hiểm; mang tính rủi cao, dễ gây ra tai nạn giao thông. Do đó, mức phạt tương đối cao; cụ thể người điều khiển xe máy gây tai nạn giao thông thuộc một trong các hành vi nêu trên; có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng. 


2. Trường hợp truy cứu trách nhiệm hình sự đối với lỗi gây tai nạn giao thông

Người điều khiển phương tiện giao thông gây tai nạn giao thông có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ được quy định ở Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Theo đó, người vi phạm có thể bị xử lý như sau:

2.1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm

Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây thì sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm, bao gồm:

  • Làm chết người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2.2. Phạt tù từ 03 năm đến 10 năm

Người gây tai nạn giao thông thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm, bao gồm:

  • Không có giấy phép lái xe theo quy định;
  • Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
  • Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
  • Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
  • Làm chết 02 người;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%:
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

2.3. Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Người gây tai nạn giao thông thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

2.4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm

Người nào vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến một trong các hậu quả dưới đây nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm.

Lỗi gây tai nạn giao thông
Lỗi gây tai nạn giao thông

3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông

Bên cạnh trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự mà người vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông phải chịu đã được đề cập rõ ở các mục trên, người gây tai nạn giao thông còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị hại theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Cụ thể như sau:

3.1. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân khi gây tai nạn giao thông được quy định tại Điều 584 Bộ luật dân sự 2015. Theo đó, trách nhiệm bồi thường thiệt hại sẽ được phát sinh khi:

  • Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại;
  • Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3.2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại của người vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông

Theo quy định tại Điều 585 Bộ luật dân sự năm 2015 việc bồi thường thiệt hại của người gây tai nạn giao thông phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

  • Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra;
  • Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình;
  • Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường;
  • Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3.3. Các thiệt hại người vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông phải bồi thường

Việc vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông có thể gây ra những thiệt hại về người (sức khỏe, tính mạng) và tài sản. Việc bồi thường cho những thiệt hại nào được điều chỉnh bởi Bộ luật dân sự năm 2015. Cụ thể, người gây tai nạn giao thông có thể sẽ phải bồi thường thiệt hại các khoản sau: 

(1) Bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

Trường hợp gây tai nạn giao thông nhưng không chết người thì người gây tai nạn giao thông có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm đối với người bị gây tai nạn. 

Điều 590 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm được bồi thường, cụ thể là:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi thường, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Người gây tai nạn giao thông chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường các thiệt hại đã liệt kê bên trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. 

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

(2) Bồi thường thiệt hại về tính mạng bị xâm phạm

Trường hợp người vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông ảnh hưởng đến tính mạng hoặc dẫn đến chết người thì người vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông phải bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm. 

Điều 591 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm được bồi thường, cụ thể là:

  • Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
  • Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
  • Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
  • Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
  • Thiệt hại khác do luật quy định.

Người vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường các khoản thiệt hại đã liệt kê bên trên và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. 

Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

(3) Bồi thường thiệt hại do tài sản bị xâm phạm

Điều 589 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

  • Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  • Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.
  •  Thiệt hại khác do luật quy định.

Như vậy, người vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông có thể sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường các khoản đã kể trên. Mức bồi thường cụ thể sẽ được căn cứ vào các khoản thiệt hại, thu nhập của người chịu trách nhiệm bồi thường, mức lương cơ sở tại thời điểm có yêu cầu bồi thường và còn căn cứ vào sự thỏa thuận của các bên. 

3.4. Các trường hợp người vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông được loại trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại 

Theo khoản 2 Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì người vi phạm lỗi gây tai nạn giao thông sẽ không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau:

  • Việc tai nạn là do hoàn toàn lỗi của bị hại;
  • Gây tai nạn là do sự kiện bất khả kháng. 



4. Cơ sở pháp lý

  • Luật giao thông đường bộ năm 2008;
  • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017; 
  • Bộ luật dân sự năm 2015; 
  • Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt;
  • Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng. 

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề lỗi gây tai nạn giao thông theo quy định pháp luật hiện hành. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật giao thông trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE 19006588

Scroll to Top