Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn phải đảm bảo tuân theo những quy định tùy theo loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh,... Để giải đáp được cho bạn đọc về tất cả các vấn đề liên quan đến các vấn đề này, Luật Quang Huy đã bổ sung đường dây nóng tư vấn luật doanh nghiệp. Nếu bạn đang có nhu cầu được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay cho Luật sư của chúng tôi qua hotline 033.804.6588 để được hỗ trợ tư vấn giải đáp!
Kính chào quý khách hàng,
Chúng tôi là luật sư tư vấn doanh nghiệp, thường xuyên tiếp nhận các câu hỏi về Luật Doanh nghiệp 2020 (số 59/2020/QH14) – văn bản pháp lý nền tảng cho hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Tính đến năm 2025, Luật này vẫn là khuôn khổ pháp lý chủ đạo, điều chỉnh mọi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH, cổ phần đến doanh nghiệp tư nhân. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp những vấn đề thực tiễn nhất mà bạn cần nắm rõ để vận hành doanh nghiệp đúng luật, tránh rủi ro pháp lý.
📋 Mục lục bài viết
- Luật Doanh nghiệp 2020 áp dụng cho những ai?
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp là gì?
- Thế nào là “người có liên quan” và “người quản lý doanh nghiệp”?
- Điều kiện thành lập doanh nghiệp mới năm 2025 có gì thay đổi?
- Mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực doanh nghiệp năm 2025
- Nhà nước bảo đảm quyền lợi gì cho doanh nghiệp?
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ gì với tổ chức chính trị và người lao động?
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Tôi có thể thành lập công ty TNHH một thành viên với vốn điều lệ 10 triệu đồng không?
- Câu hỏi: Tôi có thể làm Giám đốc công ty TNHH một thành viên khi đang là Chủ tịch HĐQT công ty khác không?
- Câu hỏi: Nếu tôi không góp đủ vốn điều lệ đúng hạn thì có bị phạt không?
Luật Doanh nghiệp 2020 áp dụng cho những ai?
Theo Điều 2 Luật Doanh nghiệp 2020, đối tượng áp dụng bao gồm:
- Doanh nghiệp – mọi loại hình quy định tại Điều 1: công ty TNHH (một thành viên, hai thành viên trở lên), công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thành lập, quản lý, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
Đáng chú ý, nếu luật chuyên ngành có quy định đặc thù (ví dụ Luật Chứng khoán cho công ty đại chúng, Luật Đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài), thì ưu tiên áp dụng luật đó theo Điều 3. Điều này rất quan trọng trong thực tế khi nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực có điều kiện.
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp là gì?
Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định 11 quyền của doanh nghiệp, trong đó nổi bật:
- Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm (khoản 1).
- Tự chủ kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức, ngành nghề, địa bàn (khoản 2).
- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp (khoản 8).
- Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực trái pháp luật từ cơ quan, tổ chức, cá nhân (khoản 9).
Bên cạnh đó, Điều 8 quy định 6 nghĩa vụ, gồm:
- Đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh nếu hoạt động ngành nghề có điều kiện.
- Thực hiện đăng ký doanh nghiệp, kê khai trung thực và kịp thời sửa đổi thông tin sai sót.
- Nộp thuế, tổ chức kế toán theo quy định pháp luật.
- Bảo đảm quyền lợi người lao động, không phân biệt đối xử, không cưỡng bức lao động hay sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
Tình huống thực tế: Ông Nguyễn Văn A mở công ty TNHH một thành viên. Khi bắt đầu, ông quên đăng ký thay đổi ngành nghề kinh doanh. Theo Điều 8 khoản 2, ông có nghĩa vụ đăng ký thay đổi kịp thời. Nếu chậm, ông có thể bị xử phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP với mức phạt từ 5-10 triệu đồng.
Thế nào là “người có liên quan” và “người quản lý doanh nghiệp”?
Theo Điều 4 khoản 23, “người có liên quan” bao gồm:
- Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ.
- Công ty con, người quản lý công ty con.
- Cá nhân/tổ chức có khả năng chi phối hoạt động doanh nghiệp (sở hữu cổ phần chi phối).
- Người quản lý, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên.
- Người có quan hệ gia đình (vợ/chồng, bố mẹ, con, anh chị em…) của người quản lý.
Điều 4 khoản 24 định nghĩa “người quản lý doanh nghiệp” gồm: chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc, và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo Điều lệ công ty.
Việc xác định đúng “người có liên quan” rất quan trọng trong các giao dịch liên quan (ví dụ: mua bán tài sản giữa công ty với người thân của giám đốc) để tránh xung đột lợi ích và vi phạm quy định về công bố thông tin.
Điều kiện thành lập doanh nghiệp mới năm 2025 có gì thay đổi?
Khi thành lập doanh nghiệp, bạn cần chuẩn bị:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo Điều 20-22 Luật Doanh nghiệp 2020 (giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức, điều lệ công ty, danh sách thành viên/cổ đông).
- Ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục cấm (Điều 6 Luật Đầu tư 2020). Nếu là ngành nghề có điều kiện, cần đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
- Vốn điều lệ tối thiểu tùy loại hình (không có quy định chung, trừ ngành nghề đặc thù như ngân hàng, bảo hiểm).
Lưu ý: Từ năm 2025, hệ thống đăng ký doanh nghiệp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia đã được cải thiện. Bạn có thể nộp hồ sơ điện tử và nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bản điện tử trong vòng 3 ngày làm việc.
Mức phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực doanh nghiệp năm 2025
Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, các hành vi vi phạm phổ biến và mức phạt:
- Không đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (ví dụ: thay đổi địa chỉ trụ sở, người đại diện): phạt từ 5-10 triệu đồng.
- Kê khai thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký: phạt từ 10-20 triệu đồng.
- Không công bố thông tin về thành lập/hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia: phạt từ 1-3 triệu đồng.
- Vi phạm về góp vốn (góp vốn không đúng hạn, không đủ): phạt từ 20-50 triệu đồng.
Lời khuyên từ luật sư:
- Luôn cập nhật thông tin đăng ký trong vòng 10 ngày kể từ khi có thay đổi.
- Kê khai trung thực mọi thông tin trong hồ sơ, tránh sai sót dẫn đến bị từ chối hoặc phạt.
- Lưu giữ đầy đủ chứng từ góp vốn (biên bản góp vốn, sao kê ngân hàng) để đối chiếu khi cần.
- Tham khảo ý kiến luật sư trước khi thực hiện các giao dịch lớn (chuyển nhượng vốn, thay đổi Điều lệ).
- Định kỳ kiểm tra nghĩa vụ báo cáo (báo cáo tài chính năm, báo cáo thuế) để tránh phạt.
Nhà nước bảo đảm quyền lợi gì cho doanh nghiệp?
Theo Điều 5 Luật Doanh nghiệp 2020, Nhà nước có các cam kết mạnh mẽ:
- Bình đẳng trước pháp luật giữa các loại hình doanh nghiệp, không phân biệt sở hữu nhà nước hay tư nhân.
- Bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập hợp pháp.
- Không quốc hữu hóa, không tịch thu tài sản hợp pháp bằng biện pháp hành chính. Trường hợp trưng mua/trưng dụng, phải thanh toán, bồi thường thỏa đáng.
Điều này tạo niềm tin cho nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.
Doanh nghiệp có nghĩa vụ gì với tổ chức chính trị và người lao động?
Điều 6 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp có nghĩa vụ tôn trọng, không cản trở việc thành lập tổ chức chính trị (Đảng), tổ chức chính trị – xã hội (Công đoàn) và tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Đồng thời, doanh nghiệp không được gây khó khăn cho người lao động tham gia các tổ chức này.
Đây là quy định nhằm bảo vệ quyền lợi tập thể của người lao động, phù hợp với Hiến pháp và pháp luật lao động.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Tôi có thể thành lập công ty TNHH một thành viên với vốn điều lệ 10 triệu đồng không?
Theo Điều 4 khoản 34 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do thành viên cam kết góp. Luật không quy định mức vốn tối thiểu chung, trừ ngành nghề đặc thù (ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán) có quy định riêng. Do đó, bạn hoàn toàn có thể thành lập công ty TNHH một thành viên với vốn điều lệ 10 triệu đồng, miễn là ngành nghề không yêu cầu vốn pháp định. Tuy nhiên, hãy cân nhắc vì vốn quá thấp có thể ảnh hưởng đến uy tín khi giao dịch với đối tác.
Câu hỏi: Tôi có thể làm Giám đốc công ty TNHH một thành viên khi đang là Chủ tịch HĐQT công ty khác không?
Theo Điều 4 khoản 24 Luật Doanh nghiệp 2020, người quản lý doanh nghiệp có thể giữ nhiều chức vụ ở nhiều công ty khác nhau, trừ khi Điều lệ công ty có quy định cấm. Tuy nhiên, cần lưu ý Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020 về giao dịch với người có liên quan: nếu hai công ty có giao dịch với nhau, bạn phải đảm bảo công bố thông tin đầy đủ và tránh xung đột lợi ích. Thực tế, việc kiêm nhiệm này phổ biến nhưng cần được Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu chấp thuận nếu Điều lệ yêu cầu.
Câu hỏi: Nếu tôi không góp đủ vốn điều lệ đúng hạn thì có bị phạt không?
Có. Theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, nếu bạn không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc thời hạn dài hơn theo Điều lệ), bạn có thể bị phạt từ 20-50 triệu đồng. Ngoài ra, thành viên chưa góp vốn sẽ không được hưởng quyền tương ứng với phần vốn chưa góp theo Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020. Để tránh rủi ro, hãy góp vốn đúng hạn và lưu giữ chứng từ chứng minh.
Hy vọng bài viết này đã giúp quý khách hiểu rõ hơn về Luật Doanh nghiệp 2020 và cách áp dụng trong thực tế năm 2025. Nếu cần tư vấn chi tiết về thành lập doanh nghiệp, soạn thảo Điều lệ, hoặc xử lý vi phạm, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.
Trân trọng,
Luật sư tư vấn doanh nghiệp
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.






