Pháp luật thừa kế đất đai có di chúc

Đáp ứng nhu cầu được giải đáp các thắc mắc về đất đai ngày càng cao, công ty Luật Quang Huy đã triển khai đường dây nóng hỗ trợ giải đáp về luật đất đai. Nếu bạn có nhu cầu được hỗ trợ, hãy liên hệ ngay qua Tổng đài tư vấn luật đất đai 1900.6784 để được luật sư tư vấn miễn phí.

Hiện nay có rất nhiều câu hỏi được gửi về Luật Quang Huy yêu cầu tư vấn về luật thừa kế đất đai có di chúc. Vậy quy định về người lập di chúc thừa kế đất đai theo pháp luật hiện hành là như thế nào? Điều kiện để di chúc thừa kế đất đai hợp pháp là gì?

Thời điểm có hiệu lực của di chúc thừa kế đất đai là bao giờ? Quyền thừa kế đất đai có di chúc theo pháp luật hiện hành là như thế nào? Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc gồm những ai?

Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ phân tích và chỉ rõ cho các bạn những vấn đề liên quan đến thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc.





1. Quy định về người lập di chúc thừa kế đất đai

Pháp luật dân sự và các văn bản hướng dẫn hiện hành quy định những người sau có quyền được lập di chúc thừa kế đất đai:

  • Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
  • Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

2. Điều kiện để di chúc thừa kế đất đai hợp pháp

Di chúc thừa kế đất đai có thể được lập bằng văn bản hoặc bằng miệng. Tuy vậy, cho dù có được lập bằng hình thức nào đi chăng nữa thì đẻ được coi là một bản di chúc hợp pháp, bản di chúc đó phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật;
  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực;
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định theo pháp luật;
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Pháp luật thừa kế đất đai có di chúc
Pháp luật thừa kế đất đai có di chúc

3. Thời điểm có hiệu lực của di chúc thừa kế đất đai

Di chúc thừa kế đất đai có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế hay nói cách khác là từ thời điểm người có tài sản chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết. Tuy vậy, chúng ta cũng nên hiểu rằng, trong một số trường hợp nhất định, di chúc có thể không có hiệu lực như sau:

  • Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
  • Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
  • Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

  • Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
  • Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
  • Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

4. Quyền thừa kế đất đai có di chúc

Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đều xác định cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có quyền được nhận thừa kế đất đai có di chúc.

Khi nhận thừa kế đất đai theo di chúc, các chủ thể này được tiếp nhận toàn bộ các quyền trước đó của chủ sử dụng đất. Tuy nhiên, cũng cần chú ý rằng người được thừa kế quyền sử dụng đất được thực hiện quyền chỉ khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bên cạnh đó, chúng ta cũng cần phải lưu tâm các trường hợp không được nhận tài sản thừa kế như sau:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

5. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Bộ luật dân sự 2015 quy định những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc gồm: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng; con thành niên mà không có khả năng lao động.

Những người này vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó.




6. Cơ sở pháp lý

  • Luật đất đai 2013;
  • Bộ luật dân sự 2015.

Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn hiểu được quy định pháp luật thừa kế đất đai có di chúc cũng như điều kiện để được thừa kế đất đai.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Đánh giá
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI ĐỂ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Scroll to Top