Trong bối cảnh các quy định về đất đai liên tục được điều chỉnh, việc nắm rõ cách tính và nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất là vô cùng quan trọng đối với cả cá nhân và doanh nghiệp. Ngày 15/4/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 2372/CT-CS nhằm hướng dẫn chi tiết về vấn đề này, đặc biệt là trong trường hợp có kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ những nội dung cốt lõi và các bước xử lý theo hướng dẫn mới nhất.

📋 Mục lục bài viết
- Công văn 2372/CT-CS hướng dẫn về vấn đề gì?
- Cách tính tiền sử dụng đất phải nộp theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP?
- Trường hợp 1: Không được miễn, giảm hoặc hoàn trả kinh phí BTHTĐC
- Trường hợp 2: Được giảm tiền sử dụng đất hoặc được hoàn trả kinh phí BTHTĐC
- Quy trình xử lý khi Phiếu chuyển thông tin chưa bao gồm kinh phí BTHTĐC?
- Các cơ sở pháp lý nền tảng và lưu ý về thời hiệu
- Tình huống thực tế: Doanh nghiệp A tại Gia Lai
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Công văn 2372/CT-CS có hiệu lực từ ngày nào?
- Câu hỏi: Khi nào thì được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền sử dụng đất?
- Câu hỏi: Làm thế nào để yêu cầu điều chỉnh Thông báo nộp tiền sử dụng đất khi có bổ sung kinh phí BTHTĐC?
Công văn 2372/CT-CS hướng dẫn về vấn đề gì?
Công văn 2372/CT-CS do Cục Thuế ban hành ngày 15/4/2026, là văn bản trả lời cho Công văn 1262/GLA-CNTK ngày 22/09/2025 của Thuế tỉnh Gia Lai. Văn bản này tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết cách tính tiền sử dụng đất và xử lý các trường hợp liên quan đến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (BTHTĐC).
Theo Luật Quản lý thuế năm 2019 (Điểm a khoản 1 Điều 59) và các Nghị định liên quan, việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai phải tuân thủ quy trình chặt chẽ. Cụ thể, Công văn viện dẫn các căn cứ pháp lý quan trọng sau:
- Luật Quản lý thuế 2019: Quy định về thời hạn nộp thuế và xử lý chậm nộp.
- Nghị định 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 và Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026): Quy định chi tiết về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đặc biệt là các Điều 16, 20, 21 và 31.
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020: Quy định về các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế.
- Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/09/2021 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn về điều chỉnh giảm tiền chậm nộp.
Cách tính tiền sử dụng đất phải nộp theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP?
Theo hướng dẫn tại Điều 20 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, cách tính tiền sử dụng đất phải nộp được chia làm hai trường hợp cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Không được miễn, giảm hoặc hoàn trả kinh phí BTHTĐC
Nếu người sử dụng đất không thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất và cũng không thuộc trường hợp được hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thì số tiền phải nộp được tính theo các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 của Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Đây là cách tính thông thường, dựa trên giá đất, diện tích và hệ số sử dụng đất.
Trường hợp 2: Được giảm tiền sử dụng đất hoặc được hoàn trả kinh phí BTHTĐC
Đây là trường hợp phức tạp hơn và được Công văn nhấn mạnh. Công thức tính như sau:
Đáng chú ý, các khoản giảm trừ này được quy định chi tiết tại Điều 19 (giảm tiền sử dụng đất) và Điều 16 (kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ) của Nghị định 103/2024/NĐ-CP.
Quy trình xử lý khi Phiếu chuyển thông tin chưa bao gồm kinh phí BTHTĐC?
Một trong những vấn đề thực tiễn được Công văn 2372/CT-CS giải quyết là tình huống cơ quan có thẩm quyền chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, nhưng chưa bao gồm kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Theo hướng dẫn, cơ quan thuế sẽ thực hiện như sau:
- Bước 1: Ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất lần đầu dựa trên thông tin hiện có, đảm bảo thời hạn ban hành và thời hạn nộp tiền theo đúng quy định.
- Bước 2: Khi nhận được Phiếu chuyển bổ sung từ cơ quan có thẩm quyền về kinh phí BTHTĐC, cơ quan thuế ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất điều chỉnh. Thông báo này sẽ bổ sung số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và điều chỉnh giảm số tiền sử dụng đất phải nộp tương ứng. Các nội dung khác giữ nguyên như Thông báo đã ban hành.
Ví dụ: Theo hồ sơ kèm theo Công văn 1262/GLA-CNTK của Thuế tỉnh Gia Lai, thời hạn nộp thuế theo Thông báo LTB2550719-TK0008884/TB-ĐT ngày 30/05/2025 được xác định là đúng quy định. Điều này cho thấy tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật.
Các cơ sở pháp lý nền tảng và lưu ý về thời hiệu
Để hiểu rõ hơn về bối cảnh pháp lý, Công văn 2372/CT-CS cũng nhắc lại các căn cứ quan trọng:
- Điểm a khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019: Xác định trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn, hoặc thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế.
- Điều 13 Nghị định 126/2020/NĐ-CP: Quy định về các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế và thông báo nộp thuế.
- Điểm b khoản 3 Điều 21 Thông tư 80/2021/TT-BTC: Hướng dẫn về điều chỉnh giảm tiền chậm nộp, là cơ sở để xử lý các trường hợp phát sinh sau khi điều chỉnh thông báo.
Tình huống thực tế: Doanh nghiệp A tại Gia Lai
Giả sử Công ty A được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Cơ quan chức năng ban hành Phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính, nhưng chưa bao gồm khoản kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà Công ty A đã ứng trước.
Theo hướng dẫn tại Công văn 2372/CT-CS, Cơ quan Thuế sẽ:
- Ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất lần đầu với số tiền tính theo giá đất và diện tích.
- Sau khi nhận được Phiếu chuyển bổ sung về kinh phí BTHTĐC, Cơ quan Thuế sẽ ban hành Thông báo điều chỉnh, giảm số tiền phải nộp tương ứng với khoản kinh phí đã ứng.
Nhờ đó, Công ty A không phải nộp thừa tiền và được giảm trừ hợp lý, đảm bảo quyền lợi chính đáng.
Lời khuyên từ luật sư
Dựa trên nội dung Công văn 2372/CT-CS và các quy định pháp luật liên quan, chúng tôi có một số lưu ý quan trọng dành cho quý khách:
- Kiểm tra kỹ Phiếu chuyển thông tin: Đảm bảo rằng Phiếu chuyển từ cơ quan có thẩm quyền đã bao gồm đầy đủ các thông tin về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có). Nếu thiếu, cần yêu cầu bổ sung ngay.
- Theo dõi Thông báo nộp tiền: Khi nhận được Thông báo nộp tiền sử dụng đất lần đầu, cần đối chiếu với các khoản được giảm trừ. Nếu chưa có khoản giảm trừ BTHTĐC, hãy chuẩn bị hồ sơ để yêu cầu điều chỉnh.
- Lưu giữ hồ sơ đầy đủ: Các chứng từ liên quan đến kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cần được lưu trữ cẩn thận để làm căn cứ điều chỉnh sau này.
- Tuân thủ thời hạn: Thời hạn nộp tiền sử dụng đất được xác định theo Thông báo của cơ quan thuế. Việc chậm nộp có thể dẫn đến phát sinh tiền chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019.
- Tham khảo ý kiến chuyên gia: Trong các trường hợp phức tạp, việc tham vấn luật sư hoặc chuyên gia thuế là cần thiết để tránh sai sót và tối ưu hóa nghĩa vụ tài chính.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Công văn 2372/CT-CS có hiệu lực từ ngày nào?
Công văn 2372/CT-CS được ban hành ngày 15/4/2026 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Đây là văn bản hướng dẫn, không phải văn bản quy phạm pháp luật, nên nó có giá trị tham khảo và áp dụng ngay cho các trường hợp cụ thể.
Câu hỏi: Khi nào thì được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vào tiền sử dụng đất?
Theo Điều 16 Nghị định 103/2024/NĐ-CP, kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp khi người sử dụng đất đã thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định và có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan có thẩm quyền. Việc này phải được thể hiện trong Phiếu chuyển thông tin từ cơ quan có thẩm quyền.
Câu hỏi: Làm thế nào để yêu cầu điều chỉnh Thông báo nộp tiền sử dụng đất khi có bổ sung kinh phí BTHTĐC?
Theo hướng dẫn tại Công văn 2372/CT-CS, khi nhận được Phiếu chuyển bổ sung từ cơ quan có thẩm quyền, cơ quan thuế sẽ chủ động ban hành Thông báo điều chỉnh. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền lợi, người nộp thuế nên chủ động nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kèm theo các chứng từ chứng minh kinh phí BTHTĐC đã được phê duyệt.
Bài viết trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và không phải là ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Nếu quý khách có vướng mắc cụ thể, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ chi tiết.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.













