Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm các trường hợp nào? Căn cứ thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định như thế nào? Thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai ra sao?

Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai theo các quy định mới nhất của Luật Đất đai 2024 để bạn có thể tham khảo.


1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai hiện nay được quy định tại Điều 81 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) bao gồm:

  • Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;
  • Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm;
  • Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
  • Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này;
  • Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;
  • Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
  • Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Các trường hợp này được quy định rõ trong Điều 81 Luật Đất đai 2024; trước đây căn cứ tại Điều 64 Luật Đất đai 2013 nhưng hiện đã có cập nhật bổ sung, điều chỉnh chi tiết hơn.


2. Căn cứ thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

Ví dụ: Khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

3. Thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai hiện được quy định chủ yếu tại Điều 66 Luật Đất đai 2024 và Nghị định mới về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024 (thay thế cho Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Quy trình cơ bản như sau:

3.1. Bước 1: Người có thẩm quyền xác minh, lập văn bản vi phạm

Người có thẩm quyền tiến hành xác minh hành vi vi phạm, lập văn bản xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, đề xuất thu hồi đất.

  • Văn bản này là văn bản xử phạt hành chính trong trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, được xác lập khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
  • Trong trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính, biên bản xác định hành vi vi phạm phải có đại diện của Ủy ban nhân dân cấp xã làm chứng và được lập theo quy định sau:

Cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại Điều 81 của Luật Đất đai năm 2024.

Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất.

3.2. Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra, xác minh thực địa và trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra, xác minh thực địa (khi cần thiết), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã theo phân cấp quyết định thu hồi đất.

3.3. Bước 3: Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thẩm quyền thu hồi đất được quy định tại Điều 66 Luật Đất đai năm 2024, theo đó:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất đối với một số trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật, bao gồm cả thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, và thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có nhiều đối tượng sử dụng đất khác nhau, thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các trường hợp đã được phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất chung cho toàn bộ khu vực hoặc phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

3.4. Bước 4: Cập nhật, chỉnh lý dữ liệu cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền thực hiện công việc trên.

Đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận thì thông báo Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý tới người sử dụng đất.

3.5. Bước 5: Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất (nếu người sử dụng đất không hợp tác thực hiện thủ tục thu hồi đất)

Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất.

3.6. Bước 6: Quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng

Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý quỹ đất sau thu hồi và được giải phóng mặt bằng để cơ quan nhà nước giao, cho thuê hoặc đấu thầu cho các mục đích khác nhau.


4. Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025);
  • Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024 (đang chuẩn bị ban hành, sẽ thay thế Nghị định số 43/2014/NĐ-CP);
  • Quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính liên quan đến đất đai và môi trường.

Trên đây là toàn bộ nội dung hướng dẫn của chúng tôi về thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai, được cập nhật theo Luật Đất đai 2024.

Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn pháp luật về bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất khi bị thu hồi mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi bị thu hồi đất trong cả nước.

Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588.

Trân trọng./.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top