Một trong những mục đích của người lao động khi tham gia đóng bảo hiểm xã hội đó là sẽ nhận được một khoản hưu trí khi về già. Vậy, điều kiện để được hưởng hưu trí là gì? Cách tính mức hưởng chế độ hưu trí ra sao? Và, cần những hồ sơ, thủ tục gì để có thể được hưởng hưu trí?
Tại bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ giúp bạn tìm hiểu những quy định mới nhất hiện nay về chế độ hưu trí.
1. Chế độ hưu trí là gì?
Chế độ hưu trí là một trong những lợi ích đặc biệt khi người lao động (NLĐ) tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội. Theo chế độ này thì người lao động đủ điều kiện về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH sẽ được nhận được các chế độ an sinh như: lương hưu, trợ cấp 1 lần, thẻ bảo hiểm y tế hưu trí,… nhằm đảm bảo lao động khi về già có chi phí chi trả cho những nhu cầu sống cơ bản và chăm sóc sức khỏe.
2. Thay đổi về tuổi nghỉ hưu
Theo quy định tại Bộ Luật Lao động năm 2019, kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam và 4 tháng đối với lao động nữ.
Cụ thể, lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, không bị suy giảm khả năng lao động được thực hiện theo bảng dưới đây:
| Lao động nam | Lao động nữ | ||
| Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu | Năm nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu |
| 2021 | 60 tuổi 3 tháng | 2021 | 55 tuổi 4 tháng |
| 2022 | 60 tuổi 6 tháng | 2022 | 55 tuổi 8 tháng |
| 2023 | 60 tuổi 9 tháng | 2023 | 56 tuổi |
| 2024 | 61 tuổi | 2024 | 56 tuổi 4 tháng |
| 2025 | 61 tuổi 3 tháng | 2025 | 56 tuổi 8 tháng |
| 2026 | 61 tuổi 6 tháng | 2026 | 57 tuổi |
| 2027 | 61 tuổi 9 tháng | 2027 | 57 tuổi 4 tháng |
| Từ năm 2028 trở đi | 62 tuổi | 2028 | 57 tuổi 8 tháng |
| 2029 | 58 tuổi | ||
| 2030 | 58 tuổi 4 tháng | ||
| 2031 | 58 tuổi 8 tháng | ||
| 2032 | 59 tuổi | ||
| 2033 | 59 tuổi 4 tháng | ||
| 2034 | 59 tuổi 8 tháng | ||
| Từ năm 2035 trở đi | 60 tuổi | ||
Đối với người lao động làm việc trong môi trường làm việc nặng nhọc, độc hại, tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 thì độ tuổi nghỉ hưu của cả nam và nữ thông thường sẽ thấp hơn 5 năm so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường.
Đối với người lao động làm việc trong môi trường khai thác hầm lò từ 15 năm thì độ tuổi nghỉ hưu của cả nam và nữ thông thường sẽ thấp hơn 10 năm so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định tuổi nghỉ hưu cho các trường hợp đặc biệt theo Khoản 3 và 4, Điều 169 Bộ luật lao động 2019. Theo đó, độ tuổi nghỉ hưu có thể được thay đổi như sau:
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn từ 05 – 10 tuổi so với độ tuổi nghỉ hưu thực tế khi làm việc trong môi trường làm việc bình thường;
- Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Điều kiện để được hưởng chế độ nghỉ hưu
Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi Điểm a Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động, theo đó, năm 2022 người lao động được hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện như sau:
3.1. Trường hợp không bị suy giảm khả năng lao động
| Tuổi | Điều kiện khác | |
| Nam | Nữ | |
| Đủ 60 tuổi 06 tháng | Đủ 55 tuổi 08 tháng | Không có |
| Đủ 55 tuổi 06 tháng | Đủ 50 tuổi 08 tháng | – Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành.
– Có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên trước 01/01/2021. |
| Đủ 50 tuổi 06 tháng | Đủ 45 tuổi 08 tháng | Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò. |
| Không quy định độ tuổi | Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. | |
3.2. Trường hợp suy giảm khả năng lao động
| Tuổi | Điều kiện khác | |
| Nam | Nữ | |
| Đủ 55 tuổi 06 tháng | Đủ 50 tuổi 08 tháng | Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%. |
| Đủ 50 tuổi 06 tháng | Đủ 45 tuổi 08 tháng | Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. |
| Không quy định độ tuổi | – Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành.
– Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. |
|
3.3. Với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
| Tuổi | Số năm đóng BHXH | Điều kiện khác |
| 55 tuổi 08 tháng | 15 – 20 năm | Không có |

4. Nghỉ hưu được hưởng chế độ gì?
Theo quy định của pháp luật, nếu đủ điều kiện nêu trên, khi nghỉ hưu bạn sẽ được hưởng những chế độ như: Tiền lương hưu, tiền trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, thẻ bảo hiểm y tế,… Cụ thể:
4.1. Thứ nhất, mức lương hưu hàng tháng
Mức lương hưu hàng tháng của NLĐ được tính như sau:
| Mức lương hưu hàng tháng | = | Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng | x | Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH |
Trong đó:
Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng được xác định như sau:
Đối với lao động nam:
- Đóng đủ 20 năm BHXH thì được 45% (NLĐ nghỉ hưu năm 2021, đóng đủ 19 năm BHXH thì được 45%)
- Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.
Đối với lao động nữ:
- Đóng đủ 15 năm BHXH thì được 45%.
- Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.
4.2. Thứ hai, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
- Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
4.3. Thứ ba, được hưởng Bảo hiểm y tế (BHYT)
Theo Khoản 1 Điều 2 Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHYT, theo đó người lao động đang hưởng lương hưu sẽ được cơ quan BHXH đóng tiền BHYT. Do đó, trường hợp này, người lao động sẽ được cấp thẻ BHYT hoàn toàn miễn phí. Người lao động được hưởng quyền lợi này tại thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu.
5. Cách tính mức hưởng chế độ hưu trí
Mức hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
| Lương hưu | = | Tỷ lệ hưởng | x | Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH |
Căn cứ Điều 56 và Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu năm 2021 và năm 2022 có sự thay đổi đối với lao động nam như sau:
- Năm 2021, chỉ cần đóng 19 năm BHXH thì tỷ lệ hưởng lương hưu là 45%, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, mức hưởng tối đa là 75%.
- Năm 2022, phải đóng đủ 20 năm BHXH thì tỷ lệ hưởng lương hưu mới là 45%, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, mức hưởng tối đa là 75%.
Có thể thấy, với cùng mức đóng BHXH là 20 năm thì lao động nam nghỉ hưu năm 2021 được tính tỷ lệ hưởng lương hưu là 47%, trong khi nghỉ hưu năm 2022 chỉ được tính hưởng 45%.
Trường hợp đối với lao động nữ cách tính tỷ lệ hưởng lương hưu năm 2022 không đổi so với năm 2021. Cụ thể lao động nữ đóng đủ 15 năm BHXH sẽ được tính 45%. Sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2% và tỷ lệ hưởng tối đa là 75%.
Căn cứ theo cách tính trên có thể thấy lao động nam nghỉ hưu vào năm 2022 sẽ được hưởng mức lương hưu thấp hơn so với những người nghỉ hưu năm 2021 mà có cùng thời gian đóng BHXH.
6. Thời điểm hưởng chế độ về hưu
Theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu của người lao động được xác định:
- Với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật;
- Với người quản lý doanh nghiệp, điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương đang đóng BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan BHXH;
- Với người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
7. Hồ sơ để được hưởng chế độ hưu trí
Căn cứ Mục 1.2.2 Điều 6 Chương III về Quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, chi trả các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019, tùy trường hợp mà người lao động chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn dưới đây.
7.1. Thứ nhất, đối với trường hợp đang tham gia BHXH bắt buộc tại đơn vị
Hồ sơ gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí;
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định Y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
7.2. Thứ hai, đối với trường hợp tham gia BHXH tự nguyện
Đối với trường hợp tham gia BHXH tự nguyện, bảo lưu thời gian tham gia BHXH gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù, người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người được Tòa án hủy quyết định tuyên bố mất tích), hồ sơ bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB;
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động như trên;
- Giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB) đối với trường hợp đang chấp hành hình mà thời gian bắt đầu tính chấp nhận hình phạt là từ ngày 01/01/2016 trở đi.
7.3. Thứ ba, đối với trường hợp có quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu
- Quyết định hoặc giấy chứng nhận chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu. Trường hợp bị mất giấy tờ trên thì có thêm đơn đề nghị (mẫu 14-HSB).
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động.
- Trường hợp đang chấp hành hình phạt từ ngày 01/01/2016 trở đi thì có thêm giấy ủy quyền (mẫu số 13-HSB).
- Trường hợp xuất cảnh trái phép trở về thì có thêm bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp…
8. Thủ tục hưởng hưu trí
Để được hưởng hưu trí, người lao động cần thực hiện đầy đủ các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ: Người lao động sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như trên thì nộp tại cơ quan BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi đơn vị người lao động đang tham gia đóng BHXH
Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hưởng hưu trí của bạn và xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Bước 3: Trả kết quả: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
9. Thời hạn giải quyết chế độ hưu trí
Tại Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:
- Với người tham gia BHXH bắt buộc, trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH;
- Với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, người tham gia BHXH tự nguyện, trong vòng 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH;
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động, trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
10. Cơ sở pháp lý
- Bộ luật lao động năm 2019;
- Luật bảo hiểm xã hội 2014;
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
- Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019 Ban hành quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi với những quy định mới nhất hiện nay về bảo hiểm hưu trí nhà nước.
Luật Quang Huy hiện nay không chỉ là công ty luật có kiến thức vững chãi về pháp luật lao động mà còn sở hữu đội ngũ chuyên viên, luật sư có kinh nghiệm trong việc hỗ trợ người lao động thực hiện các chế độ Bảo hiểm xã hội.
Nếu còn vấn đề gì thắc mắc hoặc chưa rõ quý khách có thể liên hệ Tổng đài tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp các thắc mắc.
Trân trọng./.





