Hướng dẫn xác định nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108

Quyền lợi hưởng lương hưu là mối quan tâm hàng đầu của người lao động và cũng là một trong những nội dung pháp lý mà Luật Quang Huy luôn mong muốn được tư vấn chính xác để đảm bảo quyền lợi cho mỗi người. Nếu bạn đang có nhu cầu tư vấn chế độ hưu trí, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006573 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Hiện nay, trong nhiều trường hợp các cơ quan Nhà nước thực hiện tinh giản biên chế, cho người lao động nghỉ hưu sớm hơn so với độ tuổi quy định theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP. Để nắm rõ được các quy định về trường hợp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108, xin mời quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây của Luật Quang Huy, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn về Nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108.





1. Nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108 là như thế nào?

Theo quy định tại (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 108/2014/NĐ-CP), nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108 hay còn gọi là tinh giản biên chế là việc đánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác và giải quyết chế độ, chính sách đối với những người thuộc diện tinh giản biên chế.


2. Đối tượng nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108

Theo Điều 2, Nghị định 108/2014/NĐ-CP thì đối tượng thuộc diện xét tinh giản biên chế bao gồm:

  • Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp xã;
  • Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan hành chính nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, kiểm soát viên trong các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước là chủ sở hữu hoặc do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu (trừ trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động);
  • Những người là cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền cử làm người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước;
  • Người làm việc trong biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao tại các hội.

Theo đó, có thể thấy rằng đối tượng nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108 là các đối tượng làm việc tại các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các doanh nghiệp, tổ chức do Nhà nước sở hữu.


3. Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108

Nghỉ hưu trước tuổi là khi người lao động chưa đủ độ tuổi nghỉ hưu (kể từ năm 2022, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 06 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 08 tháng đối với lao động nữ.

Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ) nhưng đã đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội có nhu cầu hưởng lương hưu sớm hơn so với độ tuổi đã quy định.

Đối với các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các doanh nghiệp, hội chịu sự quản lý của Nhà nước, người lao động có thể nghỉ hưu sớm theo chế độ tinh giản biên chế khi đáp ứng được các yêu cầu nhất định.

Nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế được quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP khi đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

  • Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu có tuổi thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại Khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động
  • Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên.

Người lao động khi đáp ứng được các yêu cầu trên mới được xét là đối tượng nghỉ hưu theo chế độ tinh giản biên chế.

Hay nói cách khác, người lao động nếu thuộc đối tượng tinh giản biên chế nhưng lại chưa đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc độ tuổi xét nghỉ hưu sớm thì không được coi là thuộc diện nghỉ hưu theo chính sách tinh giản biên chế.

Đặc biệt, khi người lao động được xét nghỉ hưu theo chính sách tinh giản biên chế, họ sẽ không bị trừ tỷ lệ lương hưu.

Ngoài ra, trong một số điều kiện khác, họ còn có thể được hưởng thêm một khoản tiền trợ cấp tương ứng.

Hướng dẫn xác định nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108
Hướng dẫn xác định nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108

4. Chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 108 và các quy định được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 113 năm 2018 của Chính phủ và khoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP, căn cứ để hưởng chính sách này dựa vào số tuổi của công chức. Cụ thể:

STT

Đối tượng

Thời gian đóng BHXH

Chế độ hưởng

1

Thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động Đủ 20 năm trở lên, trong đó:

– Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; hoặc

– Có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

– Hưởng chế độ hưu trí

– Không bị trừ tỷ lệ lương hưu vì nghỉ hưu trước tuổi

– Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi;

– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ BHXH, từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp ½ tháng tiền lương

2

Thấp hơn tối đa đủ 5 tuổi và thấp hơn tối thiểu đủ 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động Đủ 20 năm trở lên – Chế độ hưu trí

– Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi

– Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ BHXH, từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp ½ tháng tiền lương

– Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi

3

Thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động Đủ 20 năm trở lên, trong đó:

– Có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; hoặc

– đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

– Hưởng chế độ hưu trí

– Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi

4

Thấp hơn 2 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động Đủ 20 năm trở lên – Hưởng chế độ hưu trí

– Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi

Phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên gồm hệ số 0,7 và hệ số 1,0 được quy định tại Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.

Hiện nay, với mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ thì mức phụ cấp khu vực hệ số 0,7 là 1,043 triệu đồng/tháng; mức phụ cấp khu vực hệ số 1,0 là 1,49 triệu đồng/tháng.


5. Cách tính lương hưu theo Nghị định 108

Lương hưu đối với người lao động nghỉ trước tuổi theo Nghị định 108 được tính như sau:

Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng x Bình quân tiền lương đóng BHXH

Theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, người lao động đóng đủ 20 năm sẽ được hưởng chế độ lương hưu.

Từ năm 2022 trở đi, mức hưởng lương hưu được quy định như sau:

  • Mức hưởng thấp nhất là 45%, tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội đối với nữ và 20 năm đóng bảo hiểm xã hội với nam, mỗi năm thêm tương ứng với 2%.
  • Mức hưởng tối đa là 75% khi nữ đóng đủ 30 năm, nam 35 năm.
  • Khi nghỉ hưu theo chế độ này, người lao động sẽ không bị trừ tỷ lệ lương

Như vậy, khi đáp ứng đủ điều kiện để được nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị, tổ chức, căn cứ vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ được giữ nguyên mức hưởng lương hưu của mình.


6. Hồ sơ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108

Trong trường hợp bạn thuộc đối tượng nằm trong chính sách tinh giản biên chế và có nhu cầu về hưu sớm thì bạn cần phải viết đơn đề nghị lên cho bên cơ quan chủ quản để trình bày mong muốn của mình.

Nếu bạn được đơn vị ra quyết định nghỉ hưu theo đúng đối tượng và quy trình tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP được bổ sung sửa đổi tại Nghị định số 113/2018/NĐ-CP và Nghị định số 143/2020/NĐ-CP thì căn cứ hồ sơ nghỉ hưu sẽ do đơn vị sử dụng lao động lập và chuyển đến, trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định, cơ quan BHXH sẽ xem xét giải quyết chế độ hưu trí theo quy định của Luật BHXH đối với người lao động. Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Sổ bảo hiểm đã chốt sổ;
  • Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí do người lao động lập kèm theo giấy đăng ký địa chỉ nơi cư trú khi nghỉ hưu, nơi khám chữa bệnh ban đầu của người lao động;
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (photo có chứng thực).

7. Thủ tục nghỉ hưu trước  tuổi theo Nghị định 108

Theo Điều 14 Nghị định 108/2014/NĐ-CP có quy định về trình tự thực hiện thủ tục tinh giản biên chế như sau:

7.1. Bước 1: Triển khai chính sách tinh giản biên chế

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện triển khai chính sách tinh giản biên chế như sau:

Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chính sách tinh giản viên chế quy định tại Nghị định này đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý;

Xây dựng đề án tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị mình theo trình tự quy định tại Điều 15 Nghị định này trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

Lập danh sách và dự toán số tiền trợ cấp cho từng đối tượng tinh giản biên chế theo định kỳ 2 lần/năm (06 tháng/lần) trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở đề án tinh giản biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7.2. Bước 2: Hướng dẫn, phê duyệt đề án, phê duyệt danh sách

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ có nhiệm vụ hướng dẫn, phê duyệt đề án, phê duyệt danh sách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc.

7.3. Bước 3: Thẩm tra đối tượng tinh giản biên chế

Bộ Nội vụ thẩm tra đối tượng tinh giản biên chế trên cơ sở danh sách đối tượng tinh giản biên chế do Bộ, ngành, địa phương gửi đến và gửi Bộ Tài chính để làm căn cứ cấp kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.

7.4. Bước 4: Tính toán chế độ chính sách và cấp kinh phí

Bộ Tài chính thẩm tra về việc tính toán chế độ chính sách, dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của Bộ, ngành, địa phương và cấp kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế.

7.5. Bước 5: Chi trả chế độ chính sách

Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức chi trả các chế độ chính sách cho từng đối tượng tinh giản biên chế.




8. Cơ sở pháp lý

  • Bộ luật lao động 2019
  • Luật bảo hiểm xã hội 2014
  • Nghị định số 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế;
  • Nghị định số 143/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế và Nghị định 113/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế;
  • Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế.

Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 108. Hy vọng qua bài viết này của chúng tôi có thể giúp bạn hiểu rõ về quy định của Nghị định 108 nghỉ hưu trước tuổi mới nhất.

Nếu nội dung bài viết còn chưa rõ, hoặc bạn cần tư vấn, hỏi đáp thêm về Nghị định 108 về hưu trước tuổi, bạn có thể kết nối tới Tổng đài tư vấn luật bảo hiểm xã hội qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

5/5 - (3 bình chọn)
Tác giả bài viết
phone-call

GỌI HOTLINE HỖ TRỢ

Scroll to Top