Từ A – Z những điều cần biết về ly hôn thuận tình

Từ A – Z những điều cần biết về ly hôn thuận tình
Vấn đề ly hôn khá phức tạp. Nếu đọc xong bài viết mà bạn vẫn cần được hỗ trợ giải đáp thắc mắc thì hãy liên hệ tới tổng đài tư vấn ly hôn của Luật Quang Huy nhé!

Thủ tục ly hôn thuận tình bao gồm 4 bước sau đây:

Chuẩn bị và Nộp hồ sơ tới Tòa án nhân dân huyện nơi người chồng hoặc người vợ đang sinh sống hoặc làm việc.

Nộp án phí ly hôn thuận tình

Tiến hành phiên giao nộp, tiếp cận chứng cứ

Tiến hành hòa giải và giải quyết ly hôn thuận tình cho các đương sự

Cuộc sống hôn nhân xảy ra nhiều biến cố, áp lực: như áp lực về kinh tế, về lối sống, về tính cách, về trình độ, về con cái… Khiến một số cặp vợ chồng cảm thấy bất hòa, nặng nề khi sống chung với nhau. Lúc này tình huống ly hôn thuận tình sẽ được đặt ra nếu cả hai vợ chồng đều tự nguyện muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Căn cứ theo quy định của pháp luật, luật sư của công ty Luật Quang Huy chúng tôi sẽ tư vấn, giải đáp hồ sơ, thủ tục ly hôn thuận tình mới nhất theo quy định của pháp luật hiện nay qua bài viết dưới đây.


Nội dung bài viết

1. Ly hôn thuận tình là gì?

Ly hôn thuận tình là gì?
Ly hôn thuận tình là gì?

Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).


2. Điều kiện giải quyết ly hôn thuận tình

Điều kiện giải quyết ly hôn thuận tình
Điều kiện giải quyết ly hôn thuận tình

Sự tự nguyện thực sự của vợ chồng là điều kiện để Tòa án công nhận ly hôn đồng thuận. Do vậy, Tòa án sẽ xem xét cho thuận tình ly hôn nếu có đủ cả 3 yếu tố sau:

  • Vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và ký vào đơn ly hôn.
  • Đã thỏa thuận được người nuôi con và mức cấp dưỡng cho con, sự thỏa thuận này phải đảm bảo được quyền lợi cho các bên và cho con.
  • Đã thỏa thuận được vấn đề phân chia tài sản tài sản, hoặc chưa thỏa thuận được nhưng không yêu cầu tòa án giải quyết tài sản. Trường hợp vợ chồng đã thỏa thuận được vấn đề tài sản và có mong muốn Tòa án công nhận thì có thể viết vào đơn để đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận này.

Nếu không thỏa thuận được 1 trong 3 yếu tố ở trên thì trường hợp của bạn được pháp luật xác định là ly hôn đơn phương mà không phải thuận tình ly hôn nữa.


3. Hồ sơ ly hôn thuận tình

Hồ sơ ly hôn thuận tình
Hồ sơ ly hôn thuận tình

Hồ sơ thuận tình ly hôn bao gồm:

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết 04/2018 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao
  • Giấy chứng nhận kết hôn bản chính
  • Sao y chứng thực sổ hộ khẩu gia đình
  • Sao y chứng thực giấy khai sinh của con (nếu có)
  • Sao y chứng thực chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của hai bên vợ, chồng
  • Văn bản chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (nếu có)

Trong trường hợp hai bên vợ chồng bị thiếu một trong các giấy tờ kể trên thì có thể qua các thủ tục sau đây để có thể chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ.

  • Đối với giấy chứng nhận kết hôn của hai vợ chồng bị mất, thất lạc, hai vợ chồng có thể đến xin trích lục kết hôn,tại cơ quan đã thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn cho hai vợ chồng.
  • Sổ hộ khẩu bị thất lạc hai vợ chồng có thể đến công an xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để xin xác nhận nơi cư trú
  • Đối với chứng minh thư nhân dân của hai vợ chồng cùng tương tự như sổ hộ khẩu, vợ, chồng có thể đến cơ quan công an xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú xin xác nhận nhân thân và xác nhận về nơi cư trú.
  • Giấy khai sinh của con bị thất lạc, một trong hai bên vợ chồng có thể đến cơ quan hộ tịch đã đăng ký khai sinh cho con để xin trích lục lại giấy khai sinh.

Các loại giấy tờ trên có tác dụng thay thế cho bản chính để làm hồ sơ ly hôn khi các giấy tờ bản chính bị thất lạc.


4. Thuận tình ly hôn thì nộp đơn ở đâu?

Thuận tình ly hôn thì nộp đơn ở đâu?
Thuận tình ly hôn thì nộp đơn ở đâu?

4.1 Nơi nộp đơn ly hôn thuận tình trong nước

Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

2. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ đơn, cùng các giấy tờ tài liệu kèm theo, vợ chồng tiến hành nộp đơn kèm hồ sơ thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên vợ hoặc chồng.

Thẩm quyền theo cấp được xác định như sau: Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự).

Thẩm quyền theo lãnh thổ được quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn theo lãnh thổ sẽ là: Nơi 1 trong 2 bên cư trú (thường trú nếu không có thường trú mới xét đến tạm trú), làm việc.

4.2 Nơi nộp đơn ly hôn thuận tình khi một bên trong hai bên vợ, chồng ở nước ngoài

Sau khi chuẩn bị đầy đủ đơn, cùng các giấy tờ tài liệu kèm theo, vợ chồng tiến hành nộp hồ sơ thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp Tỉnh nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên vợ hoặc chồng.

Theo quy định tại khoản 1 điều 38 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn khi một bên là người nước ngoài thì thẩm quyền thuộc về Toà án nhân dân cấp Tỉnh.

Xét đến thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ căn cứ theo điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thì hai bên đương sự nếu ly hôn theo hướng thuận tình có quyền tự thoả thuận về việc nộp hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nơi một trong hai bên đương sự cư trú (thường trú nếu không có thường trú thì xét đến tạm trú), làm việc tại Việt Nam để giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

4.3 Phương thức nộp đơn ly hôn thuận tình

Vợ, chồng chuẩn bị đủ hồ sơ ly hôn thuận tình gửi đến Tòa án nhân dân huyện nơi một trong hai bên cư trú, làm việc bằng các phương thức sau được quy định tại Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính
  • Truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tòa án điền đầy đủ nội dung đơn, ký điện tử và gửi đến Tòa án. Tài liệu, chứng cứ gửi kèm theo đơn phải được gửi đến Tòa án qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.

4.4 Những trường hợp tòa án không nhận đơn ly hôn thuận tình

Không phải trong mọi trường hợp, người có yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nộp đơn ly hôn thuận tình lên tòa cũng được Tòa án nhận đơn và giải quyết ly hôn. Bạn cần lưu ý rằng tòa án sẽ không nhận đơn thuận tình ly hôn trong các trường hợp sau đây:

  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn không có đủ chữ ký của hai bên vợ và chồng.
  • Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn không thể hiện rõ được sự thỏa thuận của hai vợ chồng về con cái và tài sản.
  • Vợ, chồng thuận tình ly hôn nhưng làm sai mẫu đơn theo quy định của pháp luật.
  • Trong bộ hồ sơ ly hôn thuận tình, thiếu một trong các giấy tờ kể trên thì Tòa án sẽ không nhận đơn và yêu cầu về bổ sung đầy đủ.
  • Nộp đơn tại Tòa án không có thẩm quyền giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn

5. Phí ly hôn thuận tình

Phí ly hôn thuận tình
Phí ly hôn thuận tình

Lệ phí ly hôn thuận tình (cũng có trường hợp gọi là chi phí ly hôn thuận tình) là số tiền mà người yêu cầu ly hôn phải nộp để Tòa án thực hiện thủ tục ly hôn dựa trên sự quy định của pháp luật về án phí, lệ phí.

Để tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa án, người có yêu cầu ly hôn phải nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền để giải quyết việc ly hôn.

Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán sẽ dự tính số tiền tạm ứng án phí và thông báo cho người có yêu cầu ly hôn để họ nộp tiền tạm ứng án phí giải quyết vụ việc ly hôn.

5.1 Ai phải nộp lệ phí khi ly hôn thuận tình?

Theo quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đối với vụ án hôn nhân và gia đình thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

a) Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Trường hợp thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;

Như vậy, trong trường hợp ly hôn thuận tình, mỗi bên đương sự sẽ phải chịu 50% mức án phí, lệ phí phải nộp.

5.2 Mức nộp lệ phí khi ly hôn thuận tình là bao nhiêu?

Ly hôn thuận tình được xác định là việc dân sự, không tranh chấp về tài sản. Căn cứ Danh mục án phí, lệ phí Tòa án Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng.

5.3 Các trường hợp được miễn, giảm lệ phí ly hôn thuận tình

Theo quy định tại Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, Tòa án có thể giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí mà người đó phải nộp nếu gặp sự kiện bất khả kháng khiến bản thân không còn đủ tài sản để nộp và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

Trong đó, sự kiện bất khả kháng được quy định tại Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015. Đây là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Theo đó, để được giảm án phí thì vợ hoặc chồng – người có nghĩa vụ nộp phải gửi đơn cho Tòa án có thẩm quyền yêu cầu giảm án phí kèm theo các chứng cứ, tài liệu chứng minh bản thân đủ điều kiện được giảm án phí.

Đơn đề nghị bắt buộc phải có các nội dung:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn;
  • Lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm.

6. Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình là bao lâu?

Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình là bao lâu?
Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình là bao lâu?

Tổng thời gian giải quyết thủ tục thuận tình ly hôn từ lúc tòa án thụ lý hồ sơ tới khi ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn là khoảng 2 đến 3 tháng. Trường hợp Tòa án áp dụng thủ tục rút gọn thì thời gian là 30 ngày kể từ ngày Tòa thụ lý.

6.1 Thời gian xem xét và thụ lý đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • 03 ngày làm việc kể từ ngày được hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.
  • 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu sửa đổi bổ sung hồ sơ của Thẩm phán, người yêu cầu tiến hành bổ sung hồ sơ.
  • Nếu xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Thẩm phán thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
  • 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí thì người yêu cầu tiến hành nộp lệ phí giải quyết ly hôn thuận tình, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
  • Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
  • 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu.

Như vậy, trong khoảng thời gian 10-15 ngày, Thẩm phán sẽ tiến hành xem xét đơn và ra quyết định thụ lý việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để giải quyết.

6.2 Thời gian chuẩn bị xét đơn yêu cầu

Trong thời gian này, Tòa án tiến hành các việc như: Hòa giải, yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ, trưng cầu giám định, định giá tài sản, ra các quyết định đình chỉ xét đơn, mở phiên tòa giải quyết việc dân sự.

Theo quy định tại khoản 1 điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.

Trường hợp chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 01 tháng theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

6.3 Thời gian mở phiên họp giải quyết việc dân sự

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.

Như vậy, tổng thời gian giải quyết thuận tình ly hôn sẽ kéo dài khoảng từ 2-3 tháng. So với thời gian giải quyết ly hôn đơn phương, thời gian giải quyết thuận tình ly hôn ngắn hơn rất nhiều so với thời gian giải quyết ly hôn đơn phương.

6.4 Có thể rút ngắn thời gian giải quyết ly hôn thuận tình không?

Ly hôn thuận tình mất bao lâu, có cách nào rút ngắn thời gian ly hôn thuận tình không? Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời gian giải quyết thuận tình ly hôn có thể sẽ không kéo dài tới 02 – 03 tháng. Nếu bạn muốn thực hiện thủ tục ly hôn nhanh chóng thì phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn đúng theo quy định.
  • Nộp hồ sơ cho Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
  • Nộp tiền lệ phí ngay sau khi nhận được thông báo nộp lệ phí.
  • Khi Tòa án mời hai vợ chồng đến thì cả hai vợ chồng nên đến để tiến hành hòa giải, đồng thời thể hiện quan điểm mong muốn được ly hôn và không muốn tiến hành hòa giải nhiều lần

Khi đó, thời gian giải quyết ly hôn thuận tình của hai vợ chồng có thể giải quyết trong khoảng 01 tháng hoặc gần 02 tháng.


7. Thuận tình ly hôn có cần hòa giải không?

Thuận tình ly hôn có cần hòa giải không?
Thuận tình ly hôn có cần hòa giải không?

Vậy, khi vợ chồng đã thỏa thuận hết được các vấn đề ly hôn, con cái, tài sản,… và không còn bất kỳ tranh chấp nào nữa khi ly dị thì có phải thông qua thủ tục hòa giải lần nữa không?

Theo quy định pháp luật hiện hành, với thủ tục ly hôn thuận tình, vợ chồng sẽ trải qua 2 bước hòa giải bao gồm: hòa giải tại cơ sở địa phương và hòa giải tại Tòa án, cụ thể như sau:

7.1 Thuận tình ly hôn có cần hòa giải tại cơ sở không?

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013, hòa giải ở cơ sở được hiểu là việc hòa giải viên hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.

Với thủ tục hòa giải ly hôn tại cơ sở, căn cứ Điều 52 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013 quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động hòa giải như sau: 

1. Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; không bắt buộc, áp đặt các bên trong hòa giải ở cơ sở.

Như vậy, việc hòa giải tại cơ sở chỉ được nhà nước khuyến khích chứ không phải là một thủ tục bắt buộc. Theo đó khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn thì hai bên có thể thỏa thuận với nhau về việc hòa giải ở cơ sở (thôn, làng, bản, ấp, tổ dân phố, xã, phường, thị trấn,…) để giúp họ hàn gắn tình cảm với nhau, tránh dẫn đến việc chấm dứt mối quan hệ hôn nhân được pháp luật công nhận và bảo vệ.

7.2 Thuận tình ly hôn có cần hòa giải tại Tòa án không?

Đối với hòa giải ly hôn tại Tòa án, căn cứ Điều 54 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Tại Điều 10 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về hòa giải trong tố tụng dân sự như sau:

Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này.

Và tại Khoản 2 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về vấn đề hòa giải khi ly hôn thuận tình thì:

2. Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

Đối chiếu các quy định nêu trên, thì hòa giải ở tòa án là được xem thủ tục bắt buộc khi vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết việc thuận tình ly hôn. Thủ tục hòa giải được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị xét xử.

Tòa án có trách nhiệm phải tiến hành thủ tục hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để vợ chồng đoàn tụ đồng thời giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

Sau khi tiến hành hòa giải thì Thẩm phán phải ra các quyết định phù hợp với kết quả đã hòa giải.

Như vậy, theo quy định hiện nay của pháp luật, ly hôn thuận tình không bắt buộc phải tiến hành hòa giải ở cơ sở địa phương mà Nhà nước chỉ khuyến khích tùy thuộc vào sự thỏa thuận của vợ chồng. Còn khi tiến hành thủ tục tại Tòa án, về nguyên tắc Tòa án có trách nhiệm phải tiến hành hòa giải để vợ chồng hàn gắn với nhau.

Tuy nhiên, Tòa án có thể không tiến hành hòa giải trong trường hợp cả hai bên vợ chồng đều đề nghị không tiến hành hòa giải vì lý do chính đáng. Lúc này, Tòa án dựa trên yêu cầu của đương sự và giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

7.3 Thuận tình ly hôn hòa giải mấy lần?

Hoà giải ly hôn thuận tình có thể được tổ chức từ 1 – 2 lần triệu tập hợp lệ 2 bên đương sự và người có quyền lợi nghĩa vụ hai bên lên trao đổi, thống nhất ý kiến:

Triệu tập hợp lệ lần 1: Nếu trường hợp 2 bên đương sự đều không có mặt ở lần hoà giải triệu tập lần 1 thì Tòa sẽ coi như 2 bên từ bỏ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sẽ đình chỉ giải quyết yêu cầu. Nếu trường hợp 1 bên vắng mặt trong phiên triệu tập hợp lệ lần 1 mà có lý do chính đáng thì Tòa sẽ hoãn phiên hòa giải và giải quyết vụ việc.

Triệu tập hợp lệ lần 2: Trong lần này hai bên bắt buộc phải có mặt để thảo luận trao đổi ý kiến đã thoả thuận nếu 1 bên tiếp tục vắng mặt thì Tòa sẽ coi đây là vụ việc không tiến hành hòa giải được và đưa vụ việc vào xét xử nếu có ý kiến bên còn lại vẫn muốn tiếp tục ly hôn.

7.4 Hòa giải có thể vắng mặt không?

Căn cứ theo Điều 52 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 khuyến khích hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu xin ly hôn.

Khi ly hôn, pháp luật không bắt buộc phải hòa giải cơ sở mà chỉ khuyến khích các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn với nhau. Tuy nhiên, sau khi nộp đơn xin ly hôn thì Tòa án bắt buộc phải tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình 2015.

Đối với phiên hoà giải thuận tình ly hôn thì 2 bên đương sự phải có mặt ở những phiên hòa giải sớm nhất cùng trao đổi thảo luận thống nhất các vấn đề đã thỏa thuận để thủ tục ly hôn thuận tình được tiến hành một cách nhanh chóng nhất, trường hợp 1 bên vắng mặt mà không có lí do hay đơn xin xét xử vắng mặt thì Tòa sẽ coi là từ bỏ yêu cầu của mình và Tòa sẽ giải quyết theo hương đơn phương nếu vẫn có yêu cầu của bên còn lại.

7.5 Ý nghĩa hòa giải trong ly hôn thuận tình?

Thủ tục hòa giải sẽ tạo điều kiện cho các cặp vợ chồng đang đứng bên bờ vực của sự chia ly một cơ hội để bình tĩnh xem xét lại các vấn đề đang tranh chấp trước khi đi tới quyết định ly hôn.

Trong quá trình hòa giải, bên trung gian sẽ hỗ trợ các cặp vợ chồng xác định vấn đề mà họ đang gặp phải, cũng như đưa ra những đề xuất, chỉ dẫn về hướng giải quyết. Điều này giúp vợ chồng thấu hiểu, thông cảm hơn với đối phương trong quá trình lựa chọn có ly hôn hay không?

Cho dù cuối cùng hai bên vợ chồng vẫn đi đến quyết định ly hôn thì kết quả hòa giải trong vụ án ly hôn vẫn có thể có tác động tích cực, lâu dài sau khi quá trình ly hôn đã hoàn tất.


8. Thủ tục ly hôn thuận tình thế nào?

Thủ tục ly hôn thuận tình
Thủ tục ly hôn thuận tình

Trình tự thủ tục thuận tình ly hôn cơ bản trải qua 4 bước chính. Trong quá trình giải quyết hai bên cần hợp tác với nhau để tiến hành thủ tục được nhanh chóng, đảm bảo quyền, lợi ích của các bên.

8.1 Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ thuận tình ly hôn

Vợ/chồng chuẩn bị hồ sơ như trên và nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người chồng hoặc người vợ đang sinh sống. Đó có thể là nơi đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú hoặc là nơi làm việc của vợ hoặc chồng.

8.2 Bước 2: Nộp lệ phí ly hôn thuận tình

Sau khi nộp hồ sơ, bạn sẽ được Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí tại Cục thi hành án dân sự quận/huyện và sẽ nộp lại biên lai tiền tạm ứng lệ phí cho Tòa án.

Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH lệ phí thuận tình ly hôn sẽ là 300.000 VNĐ.

Sau khi nộp tiền tạm ứng lệ phí thì vụ việc của bạn sẽ được tòa án thụ lý để giải quyết theo thủ tục chung.

8.3 Bước 3: Tiến hành phiên giao nộp, tiếp cận chứng cứ

Các bên sẽ lên Tòa án để tiến hành tiếp cận, giao nộp chứng cứ (nếu có) cho Tòa án. Trên thực tế, tiến hành phiên giao nộp và tiếp cận chứng cứ sẽ được gộp chung với bước hòa giải.

8.4 Bước 4: Tiến hành hòa giải và giải quyết ly hôn thuận tình cho các đương sự

Thẩm phán phải tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.

Trường hợp hòa giải thành công cho vợ chồng đoàn tụ với nhau thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn của cả hai vợ chồng, nghĩa là vụ việc sẽ không được giải quyết.

Trường hợp không hòa giải được, tức là vợ chồng vẫn mong muốn được ly hôn thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận vợ chồng theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 khi có đầy đủ 3 điều kiện như sau:

  • Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
  • Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
  • Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành mà không có bên nào nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó (thỏa thuận về con cái, tài sản, cấp dưỡng) thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.


9. Hệ quả pháp lý của ly hôn thuận tình

Hệ quả pháp lý của ly hôn thuận tình
Hệ quả pháp lý của ly hôn thuận tình

Sau khi thực hiện xong các thủ tục ly hôn trên tòa theo quy định của pháp luật, mọi người còn quan tâm đến hệ quả pháp lý của ly hôn thuận tình là gì?

Quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Các bên có thể kết hôn với người khác nếu đáp ứng đủ điều kiện kết hôn. Kể từ thời điểm này, các quyền và nghĩa vụ vợ chồng đương nhiên chấm dứt.

Quan hệ tài sản giữa hai vợ chồng sau khi ly hôn: Trong trường hợp sau khi ly hôn xảy ra tranh chấp về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, một trong hai bên có thể khởi kiện vụ án chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Quan hệ giữa cha mẹ đối với con cái:

  • Ly hôn không làm chấm dứt quan hệ cha, mẹ, con. Cha mẹ và con vẫn tồn tại các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
  • Khi ly hôn, con được giao cho một bên cha hoặc mẹ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Việc ai sẽ được nuôi con có thể do cha mẹ thỏa thuận (trong trường hợp thuận tình ly hôn) hoặc nhờ đến sự phân xử của Tòa án (trong trường hợp ly hôn đơn phương, các bên giành quyền nuôi con).
  • Việc ly hôn còn phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án quyết định dựa trên quyền lợi của con và điều kiện, thu nhập của người có nghĩa vụ cấp dưỡng.

10. Những trường hợp Tòa không giải quyết ly hôn thuận tình

Những trường hợp Tòa không giải quyết ly hôn thuận tình
Những trường hợp Tòa không giải quyết ly hôn thuận tình

Không phải trong mọi trường hợp, Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án cũng sẽ giải quyết cho ly hôn thuận tình, Tòa án sẽ không giải quyết ly hôn thuận tình trong các trường hợp sau đây:

  • Trong phiên hòa giải, hai bên vợ chồng đồng ý đoàn tụ lại với nhau thì Tòa sẽ không giải quyết ly hôn thuận tình mà lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định đình chỉ giải quyết thuận tình ly hôn.
  • Trong phiên hòa giải, một trong hai bên có yêu cầu rút đơn công nhận thuận tình ly hôn mà bên kia không đồng ý hoặc có xảy ra tranh chấp về vấn đề con cái, tài sản thì trong trường hợp này Tòa án cũng sẽ không giải quyết theo thủ tục ly hôn thuận tình mà chuyển hướng sang giải quyết theo vụ án ly hôn đơn phương theo yêu cầu của một bên (khoản 5 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).
  • Trong các phiên họp lấy lời khai, hòa giải, giao nộp tài liệu chứng cứ mà một trong hai bên vợ chồng có yêu cầu vắng mặt, không có đơn vắng mặt, không có lý do chính đáng thì Tòa án sẽ xác định rằng người yêu cầu từ bỏ yêu cầu và ra quyết định đình chỉ giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn.

11. Cơ sở pháp lý

  • Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
  • Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
  • Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14

Trên đây là toàn bộ quy định của pháp luật về vấn đề ly hôn thuận tình chi tiết mà bạn cần biết. Nếu nội dung tư vấn còn chưa rõ, có nội dung gây hiểu nhầm hoặc có thắc mắc cần tư vấn cụ thể hơn, bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn ly hôn qua Hotline 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tuyến.

Ngoài ra, nếu có nhu cầu ly hôn nhanh, bạn có thể sử dụng dịch vụ ly hôn của chúng tôi tại đây:

Trân trọng./.

Hãy chia sẻ bài viết này vì nó hữu ích và hoàn toàn miễn phí bạn nhé!

4.9/5 - (12 bình chọn)
Tác giả bài viết