Lệ phí ly hôn thuận tình: Mức nộp, ai chịu và nộp ở đâu mới nhất

Cặp vợ chồng cùng xem biên lai và giấy tờ lệ phí ly hôn thuận tình tại nhà

Nội dung được kiểm duyệt bởi Luật sư Nguyễn Văn Phương, Luật sư – Đại diện theo pháp luật.

Lệ phí ly hôn thuận tình khi không tranh chấp tài sản hiện nay là 300.000 đồng, theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, thường mỗi người đóng một nửa nếu vợ chồng không tự thoả thuận khác. Rất nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa “lệ phí” và “án phí”, hoặc không rõ khoản này nộp ở đâu, khi nào mới đúng quy định.

Nếu bạn muốn có người đồng hành lo trọn phần thủ tục, giấy tờ và các khoản nộp cho tòa thay vì tự mày mò từng bước, có thể tham khảo Dịch vụ ly hôn trọn gói của Luật Quang Huy.

Cặp vợ chồng cùng xem biên lai và giấy tờ lệ phí ly hôn thuận tình tại nhà

Thực thể Giá trị
Mức lệ phí (không tranh chấp tài sản) 300.000 đồng
Ai chịu Thường mỗi bên 1/2 (150.000đ/người) nếu không tự thoả thuận khác
Tòa án thụ lý Tòa án nhân dân khu vực (từ 01/07/2025)
Nơi nộp tiền Phòng Thi hành án dân sự khu vực (theo thông báo của Tòa)
Thời hạn nộp tạm ứng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo (Điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)
Diện được giảm 50% Hộ nghèo/cận nghèo, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn
Căn cứ pháp lý Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Bài viết này tập trung riêng vào khoản lệ phí. Nếu bạn cần nắm toàn bộ điều kiện, hồ sơ và các bước thực hiện, có thể xem thêm thủ tục ly hôn thuận tình đầy đủ tại Luật Quang Huy.

Lệ phí ly hôn thuận tình khác gì án phí ly hôn đơn phương?

Pháp luật tố tụng dân sự phân biệt rõ hai khái niệm hay bị dùng lẫn lộn. “Lệ phí” áp dụng cho việc dân sự, tức các yêu cầu không có tranh chấp giữa các bên (theo Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) – ly hôn thuận tình thuộc nhóm này vì cả hai vợ chồng đã tự nguyện đồng ý ly hôn và thoả thuận xong việc nuôi con, chia tài sản. “Án phí” áp dụng cho vụ án dân sự, tức các trường hợp có tranh chấp cần Tòa xét xử (theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015) – ly hôn đơn phương, hoặc thuận tình nhưng còn tranh chấp một phần tài sản, thuộc nhóm này.

Lệ phí ly hôn thuận tình là khoản tiền cố định 300.000 đồng nộp cho Nhà nước khi yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, áp dụng cho trường hợp vợ chồng không có tranh chấp về tài sản hay con cái. Đây là điểm khác biệt căn bản khiến chi phí ly hôn thuận tình thường thấp và dễ dự đoán hơn nhiều so với ly hôn đơn phương, vốn tính án phí theo giá trị tài sản tranh chấp.

Một lưu ý quan trọng ít người để ý: mọi khoản tiền nộp cho Nhà nước để giải quyết việc ly hôn, dù là lệ phí hay án phí, đều phải có Biên lai thu tiền hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền cấp. Nếu bạn nộp một khoản tiền nào đó liên quan tới hồ sơ ly hôn mà không nhận được biên lai, đây không phải là khoản lệ phí hay án phí đúng quy định, bạn nên hỏi lại rõ ràng trước khi nộp.

Mức lệ phí ly hôn thuận tình hiện nay là bao nhiêu?

Mức lệ phí ly hôn thuận tình áp dụng thống nhất trên cả nước hiện nay là 300.000 đồng, theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án. Đây là con số cố định, không phụ thuộc vào giá trị tài sản chung của vợ chồng hay số năm kết hôn.

Cần lưu ý mức 300.000 đồng chỉ áp dụng khi việc ly hôn thuận tình hoàn toàn không còn tranh chấp gì, kể cả về tài sản. Trên thực tế, có không ít trường hợp vợ chồng đã thống nhất việc ly hôn nhưng chưa thống nhất xong một phần nhỏ tài sản chung hoặc khoản nợ chung, và yêu cầu Tòa giải quyết luôn phần đó trong cùng vụ việc. Khi ấy, phần tài sản hoặc nợ còn tranh chấp sẽ được tính án phí riêng theo bảng án phí luỹ tiến dựa trên giá trị tranh chấp, chứ không còn nằm trong mức cố định 300.000 đồng cho toàn bộ vụ việc nữa. Nhiều người nhầm tưởng cứ đã “thuận tình” là chắc chắn chỉ mất 300.000 đồng, dù trong hồ sơ vẫn còn một khoản tài sản chưa thống nhất xong – đây là lý do trước khi nộp đơn, bạn nên rà lại kỹ mục hồ sơ ly hôn thuận tình để xác nhận hai vợ chồng đã thực sự thoả thuận xong toàn bộ tài sản, tránh phát sinh án phí ngoài dự tính.

Ai phải nộp lệ phí ly hôn thuận tình?

Nguyên tắc chung theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14: nếu vợ chồng không tự thoả thuận khác, mỗi bên chịu một nửa khoản lệ phí, tức 150.000 đồng/người. Trong trường hợp cả hai đồng ý để một người đứng ra nộp toàn bộ 300.000 đồng nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục, cách làm này vẫn hoàn toàn được chấp nhận, miễn là hai bên đã tự thống nhất với nhau.

Một điểm dễ gây nhầm lẫn: việc nộp tiền lệ phí không thuộc nhóm quyền nhân thân, nên vợ hoặc chồng hoàn toàn có thể nhờ người khác (người thân, luật sư) nộp thay tại cơ quan thu tiền. Tuy nhiên, việc xác nhận ý chí đồng ý ly hôn thì mỗi người phải tự mình thực hiện, không được ủy quyền cho ai làm thay – hai việc này khác nhau hoàn toàn dù cùng nằm trong một bộ hồ sơ.

Nộp lệ phí ly hôn thuận tình khi nào, ở đâu?

Quy trình nộp lệ phí ly hôn thuận tình gồm 3 bước sau khi Tòa đã thụ lý đơn:

  1. Bước 1: Nhận thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí. Sau khi tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân khu vực đang thụ lý hồ sơ (thay thế Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây, theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, có hiệu lực từ 01/07/2025) sẽ ra thông báo yêu cầu nộp tiền tạm ứng lệ phí.
  2. Bước 2: Nộp tiền trong thời hạn quy định. Theo Điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, bạn cần nộp tiền tạm ứng lệ phí trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường hợp có lý do chính đáng. Nơi nộp là Phòng Thi hành án dân sự khu vực theo đúng địa chỉ ghi trong thông báo của Tòa (cơ quan này thay thế Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện trước đây, cũng đổi tên từ 01/07/2025).
  3. Bước 3: Giữ lại Biên lai thu tiền. Sau khi nộp, bạn cần giữ lại Biên lai thu tiền và nộp/xuất trình cho Tòa để hồ sơ được chính thức thụ lý giải quyết. Nộp lệ phí chỉ là một bước trong toàn bộ quá trình, nếu bạn muốn nắm rõ các bước còn lại từ nộp đơn tới khi có quyết định của Tòa, có thể xem thêm thủ tục ly hôn thuận tình đầy đủ.

Trường hợp nào được miễn, giảm lệ phí ly hôn thuận tình?

Theo quy định hiện hành, các đối tượng sau được xem xét giảm 50% mức lệ phí phải nộp:

  • Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo;
  • Người khuyết tật;
  • Người có công với cách mạng;
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Cần lưu ý: nếu chỉ một trong hai vợ chồng thuộc diện được miễn giảm, bên còn lại (không thuộc diện) vẫn phải nộp đầy đủ phần lệ phí của mình theo mức thông thường, không được giảm theo diện của người kia.

So sánh lệ phí ly hôn thuận tình và án phí ly hôn đơn phương

Vì hai khái niệm này rất dễ gây nhầm lẫn, bảng dưới đây tóm tắt lại điểm khác biệt chính để bạn tự nhận diện trường hợp của mình:

Tiêu chí Lệ phí ly hôn thuận tình Án phí ly hôn đơn phương/có tranh chấp tài sản
Căn cứ áp dụng Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (việc dân sự, không tranh chấp) Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (vụ án dân sự, có tranh chấp)
Ai nộp Người yêu cầu (thường mỗi bên 1/2 nếu không tự thoả thuận khác) Bên thua kiện, hoặc theo phần Tòa quyết định đối với tài sản tranh chấp
Mức phí Cố định 300.000 đồng Tính theo giá trị tài sản tranh chấp, theo bảng án phí luỹ tiến
Thủ tục giải quyết Việc dân sự (không tranh tụng đối kháng) Vụ án dân sự (có xét xử, tranh tụng)

Luôn giữ Biên lai thu tiền khi nộp lệ phí

Trên thực tế, có những trường hợp một cán bộ hoặc người trung gian nào đó đề nghị bạn nộp thêm một khoản tiền “không có biên lai” để hồ sơ được “giải quyết nhanh hơn”. Đây không phải là khoản lệ phí đúng quy định của Nhà nước. Bạn nên luôn kiểm tra và giữ lại Biên lai thu tiền do Phòng Thi hành án dân sự khu vực cấp cho mọi khoản đã nộp, đây vừa là bằng chứng đã hoàn thành nghĩa vụ, vừa là căn cứ để hồ sơ được Tòa thụ lý chính thức.

Câu hỏi thường gặp về lệ phí ly hôn thuận tình

Nộp lệ phí ly hôn thuận tình bằng tiền mặt hay chuyển khoản?

Thông thường bạn nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực theo thông báo của Tòa. Một số nơi đã hỗ trợ chuyển khoản, nhưng bạn nên liên hệ trực tiếp cơ quan thu tiền ghi trong thông báo để xác nhận cách nộp và giữ đầy đủ chứng từ hợp lệ.

Không đủ tiền nộp lệ phí ly hôn thuận tình thì có được ly hôn không?

Nếu bạn không thuộc diện được miễn, giảm theo quy định, Tòa vẫn yêu cầu nộp đủ tạm ứng lệ phí mới thụ lý hồ sơ. Nếu thực sự khó khăn về tài chính, bạn có thể nộp đơn xin xác nhận thuộc diện miễn, giảm kèm giấy tờ chứng minh tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Lệ phí ly hôn thuận tình khác gì phí dịch vụ luật sư ly hôn trọn gói?

Lệ phí là khoản nộp cho Nhà nước theo luật, cố định 300.000 đồng cho mọi trường hợp không tranh chấp tài sản. Phí dịch vụ luật sư là khoản trả riêng cho bên hỗ trợ soạn hồ sơ, làm việc thay bạn với Tòa, mức phí tuỳ theo gói dịch vụ bạn lựa chọn.

Đã nộp lệ phí ly hôn thuận tình rồi có được hoàn lại nếu rút đơn không?

Về nguyên tắc, khoản lệ phí đã nộp đúng quy định thường không được hoàn lại, trừ trường hợp Tòa xác định đương sự không phải chịu khoản đó. Nếu bạn đang cân nhắc rút đơn, nên tìm hiểu kỹ thủ tục rút đơn ly hôn thuận tình trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

Vợ hoặc chồng ở xa có thể nhờ người khác nộp lệ phí thay không?

Được, vì việc nộp tiền lệ phí không thuộc nhóm quyền nhân thân nên hoàn toàn có thể nhờ người khác nộp thay. Riêng việc xác nhận ý chí đồng ý ly hôn thì mỗi bên vẫn phải tự mình thực hiện, không được ủy quyền cho người khác làm thay.

Cần hỗ trợ trọn gói thủ tục ly hôn thuận tình?

Ngoài khoản lệ phí 300.000 đồng nộp cho Nhà nước, nhiều cặp vợ chồng vẫn gặp khó khi tự chuẩn bị hồ sơ, làm việc với Tòa hay theo dõi tiến độ giải quyết. Nếu bạn muốn có người đồng hành xử lý trọn vẹn phần thủ tục, giấy tờ để yên tâm hơn trong giai đoạn này, Dịch vụ ly hôn trọn gói của Luật Quang Huy sẵn sàng hỗ trợ bạn từ bước chuẩn bị hồ sơ tới khi có kết quả từ Tòa.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top