Kính chào Quý khách,

Chúng tôi là Luật sư tư vấn tại Công ty Luật XYZ. Hôm nay, chúng tôi muốn chia sẻ với bạn về Nghị định 174/2026/NĐ-CP – một văn bản pháp lý quan trọng sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, do Chính phủ ban hành. Nghị định này sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, giao dịch điện tử và công nghệ thông tin.
Nếu doanh nghiệp của bạn hoạt động trong các lĩnh vực này, việc nắm rõ các điểm mới là vô cùng cần thiết để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết 6 điểm mới trọng tâm của Nghị định 174/2026/NĐ-CP, kèm theo mức phạt cụ thể và lời khuyên từ luật sư.
📋 Mục lục bài viết
- 1. Bổ sung mức phạt về cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây như thế nào?
- 2. Điều chỉnh mức phạt về giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có gì thay đổi?
- 3. Mức phạt sử dụng đài vô tuyến điện di động thuộc mạng nội bộ không phép tăng bao nhiêu?
- 4. Mức phạt khi không tuân thủ điều kiện kỹ thuật thiết bị vô tuyến điện thay đổi ra sao?
- 5. Hàng loạt mức phạt vi phạm về chứng thư chữ ký điện tử mới là gì?
- Vi phạm về nội dung chứng thư chữ ký số (Điều 82)
- Vi phạm về sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng (Điều 87)
- Vi phạm về phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số (Điều 88)
- 6. Mức phạt tiền với vi phạm về trang thông tin điện tử tăng như thế nào?
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Nghị định 174/2026/NĐ-CP có thay thế hoàn toàn Nghị định 15/2020/NĐ-CP không?
- Câu hỏi: Mức phạt cao nhất trong Nghị định 174/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?
- Câu hỏi: Doanh nghiệp tôi sử dụng bộ đàm nội bộ, có cần xin giấy phép không?
1. Bổ sung mức phạt về cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây như thế nào?
Đây là một trong những điểm mới đáng chú ý nhất của Nghị định. Trước đây, các quy định về lĩnh vực này còn khá sơ sài, nay đã được chi tiết hóa. Theo Điều 65 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, các hành vi vi phạm và mức phạt cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng: Hành vi không công bố chất lượng dịch vụ do mình cung cấp theo quy định của pháp luật.
- Phạt tiền từ 80 – 100 triệu đồng: Hành vi không bảo đảm hoặc cản trở các doanh nghiệp viễn thông kết nối và cung cấp dịch vụ cho người sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu trong trung tâm dữ liệu.
- Phạt tiền từ 100 – 120 triệu đồng: Hành vi không thực hiện lưu trữ đầy đủ thông tin của người sử dụng dịch vụ đã cung cấp khi giao kết hợp đồng. Ngoài ra, còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lưu trữ đầy đủ thông tin.
Tình huống thực tế: Một công ty cung cấp dịch vụ điện toán đám mây (cloud) không lưu trữ đầy đủ thông tin khách hàng như CMND/CCCD, địa chỉ email, số điện thoại. Từ 01/7/2026, nếu bị phát hiện, công ty này sẽ bị phạt từ 100 đến 120 triệu đồng và buộc phải bổ sung thông tin.
2. Điều chỉnh mức phạt về giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện có gì thay đổi?
Theo Điều 65 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, một số thay đổi quan trọng bao gồm:
- Bỏ quy định xử phạt đối với hành vi không gửi văn bản đề nghị cấp lại khi Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị mất, rách, cháy hoặc tiêu hủy.
- Không còn áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đối với hành vi: cố ý gian dối hoặc cung cấp thông tin giả mạo để được cấp phép; tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép.
- Sửa đổi mức phạt chính: Các hành vi như cung cấp thông tin không trung thực, sử dụng tài liệu không hợp lệ, gian dối trong hồ sơ sẽ bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng (thay vì mức cũ tại Nghị định 15/2020/NĐ-CP là phạt bổ sung).
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc bỏ hình thức xử phạt bổ sung không có nghĩa là các hành vi này được “nới lỏng”, mà là chuyển sang xử lý bằng mức phạt tiền cao hơn, đảm bảo tính răn đe.
3. Mức phạt sử dụng đài vô tuyến điện di động thuộc mạng nội bộ không phép tăng bao nhiêu?
Đây là một điểm đáng lưu ý cho các doanh nghiệp sử dụng bộ đàm, thiết bị liên lạc nội bộ. Theo khoản 3 Điều 66 Nghị định 174/2026/NĐ-CP:
- Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng: Nếu mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ có đến 02 đài.
- Phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng: Nếu mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ có từ 03 đài trở lên.
So với quy định cũ tại điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, mức phạt chung chỉ là 01 – 02 triệu đồng. Như vậy, mức phạt mới đã tăng lên gấp 2,5 lần đến 5 lần.
4. Mức phạt khi không tuân thủ điều kiện kỹ thuật thiết bị vô tuyến điện thay đổi ra sao?
Theo khoản 1 Điều 72 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, hành vi sử dụng thiết bị vô tuyến điện được miễn Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện nhưng không tuân thủ điều kiện kỹ thuật và khai thác sẽ bị phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng.
Trước đây, tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, mức phạt chỉ là một trong hai hình thức: phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 600.000 đồng đến 01 triệu đồng. Sự thay đổi này cho thấy xu hướng siết chặt quản lý các thiết bị vô tuyến điện, dù là loại được miễn phép.
5. Hàng loạt mức phạt vi phạm về chứng thư chữ ký điện tử mới là gì?
Đây là nội dung được bổ sung nhiều nhất trong Nghị định mới, thể hiện sự quan tâm của Chính phủ đối với an toàn giao dịch điện tử. Các mức phạt được chia thành nhiều nhóm hành vi:
Vi phạm về nội dung chứng thư chữ ký số (Điều 82)
- Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng: Cấp chứng thư chữ ký số cho người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức nhưng không nêu rõ chức danh và tên cơ quan, tổ chức.
- Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng: Phát hành chứng thư chữ ký điện tử không đầy đủ nội dung/định dạng; phát hành chứng thư chữ ký số công cộng có thời hạn hiệu lực không đúng quy định; phủ nhận hoặc không công nhận giá trị pháp lý của chữ ký điện tử chuyên dùng.
Vi phạm về sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng (Điều 87)
- Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng: Phát hành chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng có thời hạn hiệu lực không đúng quy định.
- Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng: Cơ quan, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng nhưng lại kinh doanh dịch vụ về chữ ký điện tử chuyên dùng.
- Phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng: Tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn không sử dụng riêng cho hoạt động của tổ chức mình.
- Phạt tiền từ 40 – 60 triệu đồng: Tổ chức cung cấp chứng thư chữ ký vi phạm yêu cầu về xác nhận chủ thể ký, dữ liệu tạo chữ ký không gắn duy nhất với nội dung thông điệp dữ liệu, hoặc dữ liệu tạo chữ ký không thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký.
Vi phạm về phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số (Điều 88)
- Phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng: Sử dụng phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số không tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng: Cung cấp phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số không tuân thủ tiêu chuẩn hoặc không có chức năng theo quy định.
- Phạt tiền từ 30 – 40 triệu đồng: Sử dụng rào cản kỹ thuật để hạn chế kiểm tra hiệu lực chữ ký số; không thực hiện kết nối đến cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng.
6. Mức phạt tiền với vi phạm về trang thông tin điện tử tăng như thế nào?
Theo Điều 93 Nghị định 174/2026/NĐ-CP, so với quy định cũ tại Điều 99 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, các mức phạt tăng như sau:
- Cung cấp không đầy đủ/không chính xác thông tin trên trang chủ: tăng từ 05 – 10 triệu đồng lên 10 – 20 triệu đồng.
- Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin vi phạm pháp luật: tăng từ 10 – 20 triệu đồng lên 20 – 30 triệu đồng.
- Sử dụng hình ảnh bản đồ Việt Nam sai chủ quyền; quảng cáo hàng hóa, dịch vụ bị cấm; giả mạo trang thông tin điện tử: tăng từ 20 – 30 triệu đồng lên 30 – 40 triệu đồng.
- Các hành vi đăng, phát tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc đã có quyết định cấm lưu hành: cũng bị tăng lên mức 30 – 40 triệu đồng.
Lời khuyên từ luật sư
Để tránh những rủi ro pháp lý khi Nghị định 174/2026/NĐ-CP có hiệu lực, chúng tôi khuyên Quý khách:
- Rà soát toàn bộ hoạt động kinh doanh liên quan đến các lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, giao dịch điện tử.
- Kiểm tra giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện (nếu có) và đảm bảo tuân thủ đầy đủ điều kiện kỹ thuật.
- Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số, cần nâng cấp hệ thống phần mềm, quy trình phát hành chứng thư để đáp ứng các tiêu chuẩn mới.
- Đối với doanh nghiệp vận hành trang thông tin điện tử, cần kiểm tra kỹ nội dung, hình ảnh, đặc biệt là hình ảnh bản đồ Việt Nam và các nội dung liên quan đến bản quyền.
- Liên hệ luật sư để được tư vấn chi tiết về các biện pháp tuân thủ phù hợp với đặc thù ngành nghề.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Nghị định 174/2026/NĐ-CP có thay thế hoàn toàn Nghị định 15/2020/NĐ-CP không?
Không. Nghị định 174/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 15/2020/NĐ-CP, chứ không thay thế toàn bộ. Các quy định không bị sửa đổi vẫn còn hiệu lực. Doanh nghiệp cần tham khảo cả hai văn bản để đảm bảo tuân thủ đầy đủ.
Câu hỏi: Mức phạt cao nhất trong Nghị định 174/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?
Mức phạt tiền cao nhất được quy định trong Nghị định là 120 triệu đồng, áp dụng cho hành vi không lưu trữ đầy đủ thông tin người sử dụng dịch vụ trung tâm dữ liệu. Mức phạt này còn kèm theo biện pháp khắc phục hậu quả buộc lưu trữ thông tin.
Câu hỏi: Doanh nghiệp tôi sử dụng bộ đàm nội bộ, có cần xin giấy phép không?
Theo Nghị định 174/2026/NĐ-CP, nếu sử dụng đài vô tuyến điện di động thuộc mạng nội bộ mà không có giấy phép, bạn sẽ bị phạt từ 2 đến 10 triệu đồng (tùy số lượng đài). Do đó, bạn cần kiểm tra xem thiết bị của mình có thuộc diện phải xin phép hay không. Nếu chưa có giấy phép, hãy liên hệ cơ quan quản lý tần số để được hướng dẫn.
Trên đây là toàn bộ phân tích của chúng tôi về 6 điểm mới trọng tâm của Nghị định 174/2026/NĐ-CP. Nếu Quý khách cần tư vấn chi tiết hơn hoặc hỗ trợ về các thủ tục pháp lý liên quan, xin vui lòng liên hệ:
Hotline tư vấn miễn phí: 1900.6588
Dịch vụ Luật sư tư vấn (Có phí): 090 222 9061
Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.







