Ngày 19 tháng 6 năm 2026, Hội đồng nhân dân (HĐND) Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thức ban hành Nghị quyết số 07/2026/NQ-HĐND kèm theo Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước. Văn bản này có hiệu lực ngay từ ngày ký, thay thế các quy định cũ tại Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND của tỉnh Bình Dương và Nghị quyết 402/NQ-HĐND năm 2025. Nếu bạn là cán bộ, công chức, đại biểu HĐND hoặc cá nhân có liên quan, bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ những điểm quan trọng nhất.

📋 Mục lục bài viết
- Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND áp dụng cho những ai?
- Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước?
- Ai có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật?
- Trình tự xác định bí mật nhà nước được thực hiện thế nào?
- Thẩm quyền cho phép sao, chụp bí mật nhà nước thuộc về ai?
- Tình huống thực tế
- Lời khuyên từ luật sư
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ khi nào?
- Câu hỏi: Hành vi sử dụng AI để xâm phạm bí mật nhà nước bị xử lý thế nào?
- Câu hỏi: Ai có quyền cho phép sao, chụp tài liệu mật độ Tuyệt mật?
Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND áp dụng cho những ai?
Theo Điều 2 của Quy chế, đối tượng áp dụng bao gồm:
- HĐND Thành phố, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND Thành phố.
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND Thành phố, cùng các phòng chuyên môn trực thuộc.
- Mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân khác liên quan đến việc tiếp cận, khai thác, xây dựng, quản lý và sử dụng bí mật nhà nước của HĐND Thành phố.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước?
Điều 4 của Quy chế liệt kê chi tiết 10 hành vi bị nghiêm cấm. Dưới đây là những điểm đáng chú ý nhất:
- Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
- Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên máy tính đang kết nối Internet, mạng viễn thông, trừ mạng LAN độc lập hoặc trường hợp được pháp luật cho phép.
- Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước.
- Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.
- Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.
- Sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình trong hội nghị, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước khi chưa được phép.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, việc bổ sung hành vi sử dụng AI vào danh sách bị cấm cho thấy sự thích ứng của pháp luật với công nghệ mới, đặc biệt trong bối cảnh các công cụ AI ngày càng phổ biến.
Ai có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật?
Điều 5 quy định thẩm quyền cụ thể như sau:
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND Thành phố: Xác định bí mật nhà nước đối với văn bản, tài liệu do HĐND và Thường trực HĐND ban hành.
- Trưởng, Phó Trưởng các Ban của HĐND: Xác định độ mật cho báo cáo thẩm tra, văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND: Xác định độ mật cho văn bản hành chính, tổ chức, quản trị do Văn phòng ban hành.
Lưu ý quan trọng: Khi ký ban hành, người có thẩm quyền phải xác định rõ phạm vi lưu hành, số lượng bản phát hành và thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước. Thời hạn bảo vệ có thể ngắn hơn so với quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15.
Trình tự xác định bí mật nhà nước được thực hiện thế nào?
Theo Điều 6, trình tự gồm các bước sau:
- Người soạn thảo phải đề xuất người đứng đầu hoặc cấp phó xác định độ mật, thời hạn bảo vệ, phạm vi lưu hành.
- Tài liệu bí mật (bản gốc, bản chính, dự thảo) phải đóng dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu thời hạn bảo vệ (nếu có).
- Đối với văn bản điện tử: Phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ theo mẫu tại Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
- Chỉ phát hành đúng số lượng; người soạn thảo phải hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng bảo đảm không thể khôi phục.
- Nếu xác định sai: Cơ quan phải có văn bản thu hồi hoặc đính chính. Cơ quan nhận được văn bản thu hồi có trách nhiệm gửi trả lại bí mật nhà nước.
Thẩm quyền cho phép sao, chụp bí mật nhà nước thuộc về ai?
Điều 7 quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp bí mật nhà nước như sau:
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND Thành phố: Cho phép sao, chụp bí mật nhà nước thuộc cả ba độ: Tuyệt mật, Tối mật và Mật.
- Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban của HĐND; Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng: Cho phép sao, chụp bí mật nhà nước độ Mật thuộc lĩnh vực phụ trách.
Tình huống thực tế
Anh Minh là chuyên viên tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP.HCM. Trong quá trình soạn thảo báo cáo thẩm tra về một dự án quan trọng, anh Minh cần xác định độ mật cho tài liệu. Theo quy định tại Điều 6, anh phải đề xuất lên Trưởng Ban phụ trách xác định độ mật. Sau khi được phê duyệt, tài liệu phải được đóng dấu chỉ độ mật màu đỏ và chỉ phát hành đúng số lượng bản đã được phê duyệt. Nếu không tuân thủ, anh Minh có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Lời khuyên từ luật sư
- Nắm rõ danh mục bí mật nhà nước: Trước khi xác định độ mật, hãy đối chiếu với danh mục bí mật nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành để tránh xác định sai.
- Tuân thủ quy trình soạn thảo: Không soạn thảo, lưu giữ tài liệu mật trên máy tính kết nối Internet. Sử dụng mạng LAN độc lập hoặc thiết bị chuyên dụng.
- Quản lý chặt chẽ việc sao, chụp: Chỉ được sao, chụp khi có sự cho phép bằng văn bản của người có thẩm quyền. Ghi nhật ký sao, chụp rõ ràng.
- Xử lý kịp thời khi phát hiện sai sót: Nếu phát hiện xác định sai độ mật, phải lập tức báo cáo và thực hiện thủ tục thu hồi hoặc đính chính theo quy định tại khoản 7 Điều 6.
- Cập nhật văn bản pháp luật mới: Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 19/6/2026, thay thế các quy định cũ. Cần rà soát và hủy bỏ các văn bản hết hiệu lực để tránh nhầm lẫn.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Nghị quyết 07/2026/NQ-HĐND có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, tức ngày 19 tháng 6 năm 2026, theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết. Các Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND và số 402/NQ-HĐND hết hiệu lực cùng ngày.
Câu hỏi: Hành vi sử dụng AI để xâm phạm bí mật nhà nước bị xử lý thế nào?
Theo khoản 10 Điều 4 Quy chế, hành vi sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà nước là hành vi bị nghiêm cấm. Tùy theo mức độ, người vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
Câu hỏi: Ai có quyền cho phép sao, chụp tài liệu mật độ Tuyệt mật?
Chỉ có Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND Thành phố mới có thẩm quyền cho phép sao, chụp bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật. Các chức danh khác như Trưởng Ban, Chánh Văn phòng chỉ có thẩm quyền cho phép sao, chụp bí mật độ Mật.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.







