Phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản tại Long An từ 2024: Mức thu mới nhất

Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Từ ngày 01/01/2024, các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An sẽ áp dụng mức phí bảo vệ môi trường hoàn toàn mới theo Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND. Nghị quyết này không chỉ thay đổi mức thu của từng loại khoáng sản mà còn quy định rõ đơn vị tính và tỷ lệ phân chia ngân sách giữa các cấp, thay thế hoàn toàn quy định cũ từ năm 2017.

Với vai trò là luật sư tư vấn pháp lý, chúng tôi sẽ phân tích chi tiết nội dung Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND để quý khách hàng đang hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản tại Long An nắm rõ nghĩa vụ tài chính của mình, tránh vi phạm pháp luật và có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp.

Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND Long An quy định những đối tượng khoáng sản nào chịu phí?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị quyết áp dụng cho 10 nhóm khoáng sản không kim loại chính, bao gồm: đất san lấp, sỏi, cát vàng, cát trắng, cát xây dựng, đất sét làm gạch, than, nước khoáng thiên nhiên và các khoáng sản không kim loại khác.

Theo Điều 1 Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND, phí bảo vệ môi trường được áp dụng đối với khoáng sản không kim loại được quy định tại Biểu khung mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ. Cụ thể, các loại khoáng sản chịu phí bao gồm:

  • Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình – đơn vị tính m³
  • Sỏi – đơn vị tính m³
  • Cát vàng – đơn vị tính m³
  • Cát trắng – đơn vị tính m³
  • Các loại cát khác (cát xây dựng thông thường) – đơn vị tính m³
  • Đất sét, đất làm gạch, ngói – đơn vị tính m³
  • Than khác (trừ các loại than antraxit hầm lò, than antraxit lộ thiên, than nâu, than mỡ) – đơn vị tính tấn
  • Các loại đất khác – đơn vị tính m³
  • Nước khoáng thiên nhiên – đơn vị tính m³
  • Các khoáng sản không kim loại khác – đơn vị tính tấn

Đáng chú ý, Nghị quyết chỉ điều chỉnh các loại khoáng sản không kim loại, không bao gồm kim loại hoặc khoáng sản nhiên liệu khác. Quý khách hàng cần xác định chính xác loại khoáng sản mình khai thác để áp dụng đúng mức phí.

Mức thu phí bảo vệ môi trường cụ thể cho từng loại khoáng sản tại Long An là bao nhiêu?

Tóm tắt cốt lõi: Mức phí dao động từ 2.000 đồng/m³ (đất san lấp) đến 30.000 đồng/tấn (khoáng sản không kim loại khác), trong đó cát trắng có mức phí cao nhất trong nhóm cát: 10.500 đồng/m³.

Căn cứ khoản 3, Điều 1 Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An được quy định cụ thể như sau:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m³ 2.000
2 Sỏi m³ 9.000
3 Cát vàng m³ 7.500
4 Cát trắng m³ 10.500
5 Các loại cát khác m³ 6.000
6 Đất sét, đất làm gạch, ngói m³ 3.000
7 Than khác tấn 10.000
8 Các loại đất khác m³ 2.000
9 Nước khoáng thiên nhiên m³ 3.000
10 Các khoáng sản không kim loại khác tấn 30.000

Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, mức phí này được xây dựng dựa trên khung mức thu của Nghị định 27/2023/NĐ-CP nhằm đảm bảo hài hòa giữa mục tiêu bảo vệ môi trường và tạo điều kiện cho hoạt động khai thác khoáng sản hợp pháp phát triển.

Khai thác tận thu khoáng sản tại Long An được áp dụng mức phí như thế nào?

Tóm tắt cốt lõi: Hoạt động khai thác tận thu khoáng sản được áp dụng mức phí bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án tận thu quy mô nhỏ.

Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND quy định rõ: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 3 Điều này.

Ví dụ minh họa: Nếu doanh nghiệp khai thác tận thu sỏi (mức phí thông thường là 9.000 đồng/m³), mức phí phải nộp sẽ chỉ là 5.400 đồng/m³. Tương tự, khai thác tận thu cát trắng sẽ chịu mức phí 6.300 đồng/m³ thay vì 10.500 đồng/m³.

Lưu ý quan trọng: Quy định ưu đãi 60% chỉ áp dụng cho hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật khoáng sản. Các trường hợp khai thác không phép hoặc không đúng giấy phép sẽ không được hưởng ưu đãi này.

Tỷ lệ phân chia ngân sách từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường khoáng sản tại Long An được quy định ra sao?

Tóm tắt cốt lõi: Toàn bộ 100% nguồn thu phí bảo vệ môi trường từ khai thác khoáng sản được phân chia cho ngân sách cấp huyện (các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An) nơi có hoạt động khai thác.

Khoản 5, Điều 1 Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND quy định: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (kể cả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản) là khoản thu ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An hưởng 100%.

Quy định này có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường nguồn lực tài chính cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác, giúp các huyện chủ động hơn trong việc đầu tư bảo vệ môi trường, xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường sau khai thác.

Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND có hiệu lực khi nào và thay thế văn bản nào?

Tóm tắt cốt lõi: Nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2024, thay thế hoàn toàn Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND và làm hết hiệu lực quy định về phí khoáng sản tại Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND.

Theo Điều 3 Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND, văn bản này:

  • Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024, được HĐND tỉnh Long An khóa X, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 01/12/2023.
  • Thay thế Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 24/4/2017 về mức thu phí và tỷ lệ phân chia ngân sách từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
  • Làm hết hiệu lực khoản 5, Điều 6 Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND (quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia ngân sách giai đoạn 2022-2025) và các quy định sửa đổi tại Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND về nội dung phí bảo vệ môi trường khoáng sản.

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2024, mọi hoạt động khai thác khoáng sản tại Long An phải áp dụng mức phí mới theo Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND. Các quy định cũ về phí bảo vệ môi trường khoáng sản đều không còn hiệu lực.

Tình huống thực tế: Doanh nghiệp khai thác cát tại huyện Thủ Thừa cần nộp phí bao nhiêu?

Tình huống: Công ty TNHH Khai thác khoáng sản ABC có giấy phép khai thác cát xây dựng tại huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An. Sản lượng khai thác bình quân trong quý I/2024 là 15.000 m³ cát. Ngoài ra, công ty còn được phép khai thác tận thu 2.000 m³ đất san lấp trong quá trình cải tạo mặt bằng.

Cách tính phí:

  • Phí cho 15.000 m³ cát xây dựng (thuộc nhóm “các loại cát khác”): 15.000 × 6.000 đồng = 90.000.000 đồng
  • Phí cho 2.000 m³ đất san lấp khai thác tận thu: 2.000 × 2.000 đồng × 60% = 2.400.000 đồng
  • Tổng phí phải nộp quý I/2024: 92.400.000 đồng

Toàn bộ số phí này được nộp vào ngân sách huyện Thủ Thừa (hưởng 100%) theo quy định phân chia ngân sách.

Lưu ý: Trong trường hợp công ty khai thác vượt công suất cho phép hoặc khai thác ngoài phạm vi giấy phép, công ty có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản với mức phạt lên đến hàng trăm triệu đồng, thậm chí bị đình chỉ hoạt động khai thác.

Lời khuyên từ luật sư về việc thực hiện nghĩa vụ phí bảo vệ môi trường tại Long An

Trên cơ sở phân tích Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND, chúng tôi đưa ra những lời khuyên pháp lý sau cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An:

  1. Rà soát và cập nhật ngay mức phí mới: Doanh nghiệp cần cập nhật ngay bảng mức phí mới theo Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND để kê khai và nộp phí chính xác từ ngày 01/01/2024. Việc nộp thiếu hoặc chậm có thể bị tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
  2. Phân loại chính xác loại khoáng sản khai thác: Việc xác định sai loại khoáng sản có thể dẫn đến áp dụng sai mức phí. Ví dụ, phân biệt rõ giữa “cát vàng” (7.500 đồng/m³) và “các loại cát khác” (6.000 đồng/m³) để kê khai đúng mức phải nộp.
  3. Theo dõi hồ sơ khai thác tận thu: Nếu doanh nghiệp có hoạt động khai thác tận thu, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh hoạt động này để được áp dụng mức phí ưu đãi 60%.
  4. Lưu giữ chứng từ nộp phí đầy đủ: Chứng từ nộp phí là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hạch toán chi phí và đối chiếu khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.
  5. Tham vấn pháp lý khi có vướng mắc: Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về việc xác định loại khoáng sản, đơn vị tính hoặc mức phí, doanh nghiệp nên tham vấn luật sư hoặc liên hệ trực tiếp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Long An để được hướng dẫn kịp thời.

Việc tuân thủ đúng quy định về phí bảo vệ môi trường không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý mà còn thể hiện trách nhiệm xã hội trong việc bảo vệ môi trường, hướng tới phát triển bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND có áp dụng cho doanh nghiệp khai thác khoáng sản kim loại tại Long An không?

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top