Hiện nay, từ giao dịch nhỏ đến các giao dịch lớn, người dân đều phải đóng một khoản thuế, phí nhất định. Để đảm bảo cho người dân nắm rõ mức thuế, phí phải đóng là bao nhiêu, Luật Quang Huy đã mở thêm Tổng đài tư vấn luật thuế phí. Nếu bạn cần hỗ trợ về những vấn đề này, liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật về thuế là yếu tố sống còn để doanh nghiệp vận hành hiệu quả và tránh các rủi ro về pháp lý. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp chế xuất và đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt, các quy định về thuế suất, hóa đơn, hồ sơ khai thuế và hoàn thuế luôn là những vấn đề phức tạp, cần được hướng dẫn cụ thể.

Chúng tôi nhận được rất nhiều câu hỏi từ quý khách hàng về việc áp dụng Công văn 5607/CT-CS ngày 05/8/2026 của Cục Thuế (Bộ Tài chính) trong thực tế. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết nội dung công văn, giúp bạn hiểu rõ các nguyên tắc áp dụng thuế GTGT và những lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp của mình.
📋 Mục lục bài viết
- Văn bản pháp lý nào điều chỉnh chính sách thuế GTGT theo Công văn 5607?
- Thuế suất GTGT 0% và 10% được áp dụng như thế nào trong hoạt động xây dựng, lắp đặt?
- Tình huống thực tế về áp dụng thuế suất
- Thời điểm xác định thuế GTGT và lập hóa đơn trong xây dựng, lắp đặt là khi nào?
- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục
- Hồ sơ khai thuế GTGT và thời hạn nộp được quy định ra sao?
- Điều kiện hoàn thuế GTGT khi giải thể, phá sản theo quy định mới là gì?
- Điều kiện để được hoàn thuế
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
- Câu hỏi: Doanh nghiệp chế xuất có bắt buộc phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT không?
- Câu hỏi: Khi nào doanh nghiệp xây dựng phải xuất hóa đơn cho khách hàng?
- Câu hỏi: Doanh nghiệp giải thể có được hoàn thuế GTGT không?
- Lời khuyên từ luật sư
Văn bản pháp lý nào điều chỉnh chính sách thuế GTGT theo Công văn 5607?
Công văn 5607/CT-CS là văn bản hướng dẫn nội bộ của ngành thuế, trả lời cho Cục Thuế tỉnh Phú Thọ về các vướng mắc trong quá trình áp dụng chính sách thuế. Tuy được ban hành để giải đáp cho một địa phương, nhưng nội dung của công văn này là căn cứ pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp trên cả nước tham khảo và áp dụng thống nhất. Căn cứ pháp lý chính được viện dẫn bao gồm:
- Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024, đặc biệt là khoản 4 Điều 15 về hoàn thuế GTGT.
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (Điều 8, 9, 11).
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (điểm a khoản 2 Điều 16).
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ khai thuế.
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP về doanh nghiệp chế xuất.
Thuế suất GTGT 0% và 10% được áp dụng như thế nào trong hoạt động xây dựng, lắp đặt?
Theo hướng dẫn tại Công văn 5607, việc xác định thuế suất thuế GTGT cho hoạt động xây dựng, lắp đặt được quy định rõ ràng. Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thuế suất 0% được áp dụng cho dịch vụ xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan. Khu phi thuế quan được quy định tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, bao gồm khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho ngoại quan, khu thương mại tự do và các khu vực tương tự.
Đáng chú ý, đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt không thuộc các trường hợp nêu trên, mức thuế suất áp dụng là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Việc xác định đúng thuế suất có ý nghĩa quan trọng trong việc tính đúng, tính đủ số thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Tình huống thực tế về áp dụng thuế suất
Ví dụ, một doanh nghiệp chế xuất tại khu công nghiệp (thuộc khu phi thuế quan) ký hợp đồng với một công ty xây dựng để xây dựng nhà xưởng. Trong trường hợp này, hoạt động xây dựng diễn ra trong khu phi thuế quan, do đó, công ty xây dựng sẽ áp dụng thuế suất GTGT 0% cho dịch vụ của mình. Ngược lại, nếu công ty xây dựng thi công một tòa nhà văn phòng cho thuê (không thuộc khu phi thuế quan), thuế suất áp dụng sẽ là 10%.
Thời điểm xác định thuế GTGT và lập hóa đơn trong xây dựng, lắp đặt là khi nào?
Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất của Công văn 5607. Theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Tương tự, theo điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, ngày lập hóa đơn cũng được xác định tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao. Quy định này nhằm đảm bảo tính kịp thời và chính xác của việc kê khai, nộp thuế, tránh tình trạng doanh nghiệp chậm kê khai do chưa thu được tiền từ khách hàng.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục
Đối với các công trình có quy mô lớn, được bàn giao thành nhiều đợt, Công văn nêu rõ: trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động trong việc quản lý dòng tiền và nghĩa vụ thuế phát sinh.
Hồ sơ khai thuế GTGT và thời hạn nộp được quy định ra sao?
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT được quy định cụ thể. Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng là chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế; thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý là chậm nhất là ngày cuối cùng của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Ngoài ra, khoản 1, điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP cũng có những quy định cụ thể về các trường hợp khai thuế khác.
Một điểm đáng chú ý trong Công văn 5607 là quy định về trường hợp doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu. Theo đó, các doanh nghiệp này không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT. Quy định này giúp giảm tải thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chế xuất tập trung vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều kiện hoàn thuế GTGT khi giải thể, phá sản theo quy định mới là gì?
Công văn 5607 đã nhấn mạnh quy định mới tại khoản 4 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Theo đó, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi giải thể, phá sản, nếu có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Đây là một thay đổi quan trọng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi được khoản tiền thuế của mình khi chấm dứt hoạt động, giảm bớt gánh nặng tài chính.
Theo đánh giá của các chuyên gia pháp lý, quy định này là một điểm tích cực, thể hiện sự tiến bộ trong chính sách pháp luật về thuế, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn.
Điều kiện để được hoàn thuế
Để được hoàn thuế trong trường hợp này, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết tại thời điểm giải thể, phá sản.
- Hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán đầy đủ, hợp pháp theo quy định.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi: Doanh nghiệp chế xuất có bắt buộc phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT không?
Theo Công văn 5607/CT-CS, doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp chế xuất có phát sinh các hoạt động khác (ví dụ như bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa), doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế theo quy định. Doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng các hoạt động của mình để xác định nghĩa vụ khai thuế cho chính xác.
Câu hỏi: Khi nào doanh nghiệp xây dựng phải xuất hóa đơn cho khách hàng?
Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Nếu công trình được bàn giao thành nhiều giai đoạn, doanh nghiệp phải lập hóa đơn cho từng khối lượng, giá trị tương ứng với mỗi lần bàn giao.
Câu hỏi: Doanh nghiệp giải thể có được hoàn thuế GTGT không?
Có. Từ ngày 01/7/2025, theo khoản 4 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT khi giải thể, phá sản nếu có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ để được xem xét hoàn thuế.
Lời khuyên từ luật sư
Việc tuân thủ đúng các quy định về thuế GTGT là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp. Dựa trên nội dung Công văn 5607, chúng tôi đưa ra một số lời khuyên sau:
- Rà soát hợp đồng và hồ sơ: Kiểm tra kỹ các hợp đồng xây dựng, lắp đặt để xác định đúng địa điểm thi công (trong hay ngoài khu phi thuế quan) nhằm áp dụng chính xác thuế suất 0% hay 10%.
- Theo dõi thời điểm nghiệm thu: Thiết lập quy trình nội bộ để đảm bảo việc lập hóa đơn và kê khai thuế được thực hiện đúng thời điểm nghiệm thu, bàn giao, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Kiểm tra điều kiện hoàn thuế: Nếu doanh nghiệp đang có kế hoạch giải thể, phá sản, hãy rà soát ngay các khoản thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ để chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế kịp thời, đúng quy định.
- Phân biệt rõ hoạt động của doanh nghiệp chế xuất: Đối với doanh nghiệp chế xuất, cần xác định chính xác mình có “chỉ có hoạt động xuất khẩu” hay không để xác định nghĩa vụ khai thuế GTGT.
- Cập nhật văn bản pháp luật mới: Luật Thuế GTGT 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025 mang lại nhiều thay đổi. Doanh nghiệp cần liên tục cập nhật và điều chỉnh chính sách kế toán, thuế nội bộ cho phù hợp.
Nếu quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình áp dụng các quy định về thuế GTGT, đặc biệt là các quy định mới tại Công văn 5607, xin đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết và cụ thể nhất cho trường hợp của mình.
Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?
Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.




