Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông

Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông

Túi ni lông là loại hàng hóa phải chịu thuế bảo vệ môi trường. Vậy thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông áp dụng với những loại nào? Những loại nào không thuộc diện chịu thuế? Mức thuế suất quy định đối với túi ni lông là bao nhiêu? Tại bài viết này Luật Quang Huy sẽ cung cấp cho bạn đọc những quy định chung nhất về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông.


1. Những loại túi ni lông chịu thuế bảo vệ môi trường bao gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC có quy định những loại túi ni lông chịu thuế (túi nhựa) bao gồm:

Loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylene) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylene resin)


2. Trường hợp túi ni lông không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC có quy định những loại túi ni lông không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường bao gồm:

  • Túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa

Trong đó bao bì đóng gói sẵn hàng hóa bao gồm:

  • Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu.
  • Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông
Thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông

3. Mức thuế suất bảo vệ môi trường đối với túi ni lông

Biểu thuế quy định mức thuế suất bảo vệ môi trường đối với túi ni lông sẽ được nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định theo từng thời kỳ, theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết số: 579/2018/UBTVQH14 có quy định về mức thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế là 50.000 nghìn đồng/ 1kg.


4. Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông

Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế Bảo vệ môi trường 2010 có quy định thời điểm tính thuế với túi ni lông tùy từng trường hợp như sau:

  • Đối với túi ni lông sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa;
  • Đối với túi ni lông sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng;
  • Đối với túi ni lông nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

5. Cơ sở pháp lý

  • Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010;
  • Nghị quyết số: 579/2018/UBTVQH14 quy định về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
  • Thông tư 152/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường;
  • Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
  • Công văn 4428/BTC-CST quy định thuế BVMT đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế BVMT.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về vấn đề thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông. Qua bài viết này, chúng tôi mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn thuế bảo vệ môi trường trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (1 bình chọn)
Picture of Luật sư Nguyễn Văn Tình
Luật sư Nguyễn Văn Tình
Có nhiều kinh nghiệm hỗ trợ và tranh tụng trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, hình sự, đất đai, hành chính,...
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6706

phone-call

GỌI HOTLINE 1900.6588

Scroll to Top