Luật Quang Huy có cung cấp dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu, logo, quyền tác giả, sáng chế, quyền sở hữu công nghiệp,...và tất cả dịch vụ khác liên quan tới sở hữu trí tuệ. Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ, vui lòng liên hệ hotline 033.990.6588 để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.
Doanh nghiệp kinh doanh ngành thực phẩm muốn tạo được sự khác biệt, gây ấn tượng với người tiêu dùng thì phải xây dựng được một thương hiệu riêng. Tuy nhiên, việc đăng ký thương hiệu cho thực phẩm có gì đặc biệt và quy trình thực hiện như nào không phải ai cũng nắm được. Bài viết sau đây của Luật Quang Huy sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn những quy định về đăng ký thương hiệu thực phẩm.
1. Đăng ký thương hiệu thực phẩm là gì?
Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.
Nhãn hiệu (thương hiệu) là các dấu hiệu, tên, một từ ngữ, một hình vẽ hoặc bao gồm tất cả các yếu tố đó để xác định một sản phẩm, dịch vụ và phân biệt các sản phẩm, dịch vụ đó với các đối thủ cạnh tranh.
Đăng ký thương hiệu cho thực phẩm là việc tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thương hiệu cho dòng sản phẩm thực phẩm nhất định lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể ở đây là Cục Sở hữu trí tuệ để thực hiện việc xem xét và cấp Văn bằng bảo hộ cho thương hiệu thực phẩm đó.
2. Điều kiện đăng ký thương hiệu thực phẩm?
Trước hết, để được cơ quan nhà nước làm thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ mà nhãn hiệu muốn được bảo hộ trước hết phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:
Thứ nhất, phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Điều kiện này được hiểu là nhãn hiệu đó phải được nhận thức, cảm nhận bằng thị giác của con người chứ không phải là vô hình thông qua việc nhìn ngắm, quan sát nhãn hàng hóa và thấy được nhãn hiệu của hàng hóa đó để phân biệt với hàng hóa dịch vụ khác.
Hay nói cách khác nhãn hiệu phải tồn tại dưới dạng một vật chất nhất định để con người có thể nhìn thấy được. Để có thể như vậy, nhãn hiệu phải tồn tại dưới dạng chữ viết, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố trên và được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Ví dụ nhãn hiệu dưới dạng chữ viết như nhãn hiệu của nước giải khát Coca-Cola là dòng chữ Coca-Cola màu đỏ trên nền trắng.
Bên cạnh đó, tuy là nhãn hiệu có thể nhìn thấy được nhưng pháp luật lại quy định dấu hiệu đó không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu khi nhãn hiệu đó thuộc một trong các trường hợp:
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.
Thứ hai, nhãn hiệu đó phải có khả năng phân biệt với hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa dịch vụ của chủ thể khác. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dế ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 và 2019.
Dễ nhận biết, dễ ghi nhớ được hiểu là khi quan sát thì người tiêu dùng có thể ấn tượng và lưu lại trong trí nhớ của mình, bất kỳ ai khi đã nhìn thấy nhãn hiệu cũng đều dễ dàng nhận biết và phân biệt nhãn hiệu đó với các loại nhãn hiệu khác.

3. Phân nhóm đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thực phẩm?
Do thực phẩm rất đa dạng và phong phú, nên căn cứ vào tính chất, công dụng của từng sản phẩm thực phẩm được phân thành các nhóm sau:
- Nhóm 05:
Nhóm này chủ yếu là Thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng trong y tế như (Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, Thực phẩm chức năng, Thực phẩm bảo vệ sức khỏe); thực phẩm cho em bé, Chất bổ sung ăn kiêng cho người và động vật; Chất bổ sung ăn kiêng nhằm bổ sung cho đồ ăn thông thường hoặc để có lợi cho sức khỏe; Đồ thay thế bữa ăn và đồ uống và thực phẩm dinh dưỡng cho chế độ ăn kiêng phù hợp với việc sử dụng trong y tế hoặc thú y. Chất và thực phẩm dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng trong y tế; Chất bổ sung ăn kiêng.
- Nhóm 29:
Nhóm này chủ yếu gồm thực phẩm có nguồn gốc động vật cũng như thực phẩm có nguồn gốc thực vật và các sản phẩm trong vườn có thể ăn được, đã được chế biến để tiêu dùng hoặc bảo quản như: Thịt, cá, gia cầm và thú săn; Chất chiết ra từ thịt; Rau, quả được bảo quản, phơi khô hoặc nấu chín; Nước quả nấu đông, mứt ướt, mứt quả ướt; Trứng; Sữa và các sản phẩm sữa; Dầu thực vật và mỡ dùng cho thực phẩm.
Ngoài ra, Nhóm 29 còn bao gồm: Ðồ uống có sữa (sữa là chủ yếu). Hạt đã chế biến làm thức ăn cho người, không phải là gia vị hoặc hương liệu.
- Nhóm 30:
Ở Nhóm 30 chủ yếu là các loại thực phẩm gốc thực vật đã chế biến để tiêu dùng hoặc bảo quản cũng như các gia vị để cải thiện hương vị thực phẩm. Như: Cà phê, chè, ca cao và cà phê nhân tạo; Gạo; Bột sắn và bột cọ; Bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; Bánh mì, bánh ngọt và bánh kẹo; Đá lạnh ăn được; Đường, mật ong, nước mật đường; Men, bột nở; Muối; Tương hạt cải; Dấm, nước xốt (gia vị); Gia vị; Kem (nước đông lạnh).
Ngoài ra các sản phẩm thực phẩm dưới đây cũng thuộc Nhóm 30 như: Ðồ uống trên cơ sở cà phê, ca cao, socola hoặc trà; Ngũ cốc đã chế biến làm thức ăn cho người (ví dụ, yến mạch dạng mảnh hoặc các loại hạt cốc khác dạng mảnh).
- Nhóm 31:
Trong nhóm 31: Thực phẩm là các thực phẩm là sản phẩm từ nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chưa qua bất kỳ một sự chế biến nào để tiêu dùng, thực vật và động vật còn sống. Cụ thể:
Các loại ngũ cốc và hạt dạng thô và chưa xử lý; Rau, củ và quả tươi, thảo mộc tươi; Cây và hoa tự nhiên; Củ, cây con và hạt giống để trồng; Động vật sống; Thức ăn và đồ uống cho động vật; Mạch nha.
Ngũ cốc chưa chế biến; Trái cây và rau tươi, thậm chí sau khi rửa hoặc bôi sáp; Phế thải thực vật; Tảo chưa xử lý; Trứng đã được thụ tinh dùng để ấp; Nấm cục tươi và nấm tươi;
- Nhóm 32:
Nhóm 32 gồm bia và đồ uống không có cồn như Nước khoáng và nước ga và các loại đồ uống khác không có cồn; Ðồ uống hoa quả và nước ép hoa quả; Xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống. Ðồ uống được khử cồn.
- Nhóm 33:
Bao gồm: Ðồ uống có cồn như rượu…
Lưu ý: Đối với bia và đồ uống được khử cồn thuộc nhóm 32; Đồ uống dùng làm thuốc được phân nhóm 05.
4. Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thực phẩm?
Khi bạn có nhu cầu đăng ký thương hiệu, việc đầu tiên cần thực hiện là chuẩn bị bộ hồ sơ theo hướng dẫn sau đây:
- Đơn đăng ký thương hiệu theo mẫu tại Phụ lục ban hành theo Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN;
- Mẫu thương hiệu dự định đăng ký;
- Giấy tờ chứng minh chủ sở hữu;
- Giấy tờ chứng minh quyền ưu tiên đăng ký nếu có;
- Văn bản ủy quyền, khi ủy quyền cho cá nhân đi nộp hồ sơ, nhận kết quả;
- Chứng từ nộp lệ phí, phí đăng ký sở hữu công nghiệp;
- Giấy tờ, tài liệu khác theo quy định của pháp luật.
5. Cách đăng ký thương hiệu thực phẩm?
5.1. Bước 1: Tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ nhãn hiệu trước khi đăng ký
Mặc dù việc tra cứu, đánh giá khả năng bảo hộ không phải là yêu cầu bắt buộc trước khi nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thực phẩm. Tuy nhiên, lợi ích của việc tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thì rất lớn, cụ thể:
- Giúp Doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh: Do việc tra cứu đánh giá khả năng bảo hộ của một Nhãn hiệu thường chỉ mất 3-4 ngày và sau khi có kết quả tra cứu đánh giá sẽ giúp doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh nếu Nhãn hiệu có khả năng phân biệt, không trùng với các nhãn hiệu khác.
- Giúp Doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro về tài chính: Thông thường, nhiều doanh nghiệp sau khi nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ tiến hành việc in ấn nhãn mác bao bì sản phẩm, thực hiện việc quảng bá thương hiệu sản phẩm… đây là khoản chi phí không hề nhỏ đối với mỗi doanh nghiệp. Nhưng tất cả các sản phẩm này đều không được sử dụng nếu Nhãn hiệu đăng ký trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với Nhãn hiệu đang được bảo hộ của người khác. Mặt khác các chi phí nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ không được hoàn trả trong trường hợp đơn đăng ký bị Cục sở hữu trí tuệ từ chối bảo hộ do Nhãn hiệu không đáp ứng các điều kiện bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ.
Với kinh nghiệm tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, Luật Quang Huy khuyên bạn nên sử dụng dịch vụ tra cứu đánh giá khả năng bảo hộ Nhãn hiệu trước khi nộp đơn đăng ký.
5.2. Bước 2: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu Thực phẩm
Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, Người nộp đơn có thể trực tiếp hoặc Ủy quyền cho người đại diện nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ.
5.3. Bước 3: Thẩm định hình thức đơn đăng ký
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành đánh giá tính hợp lệ của đơn đăng ký nhãn hiệu. Thời gian thẩm định hình thức là 30 ngày kể từ ngày nộp đơn.
Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu về hình thức như: Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
Ngược lại, nếu đơn đăng ký nhãn hiệu có thiếu sót: Cục sẽ ra Thông báo dự định từ chối và yêu cầu khắc phục các thiếu sót đó.
5.4. Bước 4: Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu thực phẩm:
Đơn đăng ký nhãn hiệu nếu được chấp thuận hợp lệ về hình thức sẽ được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời gian 2 tháng. Kể từ thời điểm công bố bên thứ ba sẽ biết được thông tin về đơn đăng ký nhãn hiệu và có quyền có ý kiến phản đối cấp gửi Cục Sở hữu trí tuệ xem xét.
5.5. Bước 5: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu:
Đây chính là việc Cục Sở hữu trí tuệ xem xét đánh giá nhãn hiệu có khả năng bảo hộ hay không dựa theo các điều kiện bảo hộ.
Thời hạn thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn. Kết thúc việc Thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ có Thông báo Dự định cấp văn bằng bảo hộ và thông báo nộp phí cấp Văn bằng bản hộ hoặc Thông báo Dự định từ chối cấp Văn bằng bảo hộ. Người nộp đơn có quyền có ý kiến bằng văn bản gửi Cục Sở hữu trí tuệ xem xét dự định từ chối và thực hiện quyền khiếu nại sau khi Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định từ chối cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
5.6. Bước 6: Nộp lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ hoặc Khiếu nại quyết định từ chối cấp Văn bằng bảo hộ của Cục sở hữu trí tuệ (nếu có căn cứ)
Sau khi nhận được Thông báo Dự định cấp văn bằng bảo hộ và nộp lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, Người nộp đơn có thể nộp trực tiếp hoặc ủy quyền nộp lệ phí cấp Văn bằng. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp lệ phí Cục Sở hữu trí tuệ sẽ cấp Văn bằng bảo hộ.
6. Vì sao phải đăng ký nhãn hiệu cho thực phẩm?
Thương hiệu thực phẩm mang tính cạnh tranh cao, rất dễ bị đối thủ sao chép hay sử dụng với mục đích vụ lợi do đó việc đăng ký thương hiệu cho thực phẩm sẽ là cơ sở xác lập quyền của chủ sở hữu. Tất cả những hành vi xâm phạm hay cạnh tranh không lành mạnh sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Việc đăng ký thương hiệu thực phẩm thành công, là cách thức bảo vệ tối đa quyền của chủ sở hữu, đặc biệt là chủ sở hữu được độc quyền sử dụng thương hiệu do mình đã sáng tạo nên trên toàn quốc.
Một sản phẩm tốt, có thương hiệu sẽ giúp nâng tầm thương hiệu đó trên thị trường, khẳng định được tên tuổi và thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Giúp khách hàng dễ dàng nhận diện được thương hiệu và an tâm hơn khi sử dụng, từ đó tăng giá trị sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, với thương hiệu được bảo hộ chủ sở hữu có thể thực hiện các quyền tài sản để thu lợi nhuận như chuyển nhượng cho chủ thể khác.
Vì những lẽ trên, chúng tôi thấy bạn chắc chắn không thể bỏ qua vấn đề đăng ký bảo hộ thương hiệu của mình.
7. Cơ sở pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 và 2019;
- Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN về sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định 103/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi theo Thông tư 13/2010/TT-BKHCN, Thông tư 18/2011/TT-BKHCN và Thông tư 05/2013/TT-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề: đăng ký thương hiệu thực phẩm.
Nếu còn vấn đề thắc mắc hoặc chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn luật sở hữu trí tuệ trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được tư vấn trực tiếp.
Trân trọng./.





