So sánh, mối liên hệ quyền tác giả và quyền liên quan

So sánh, mối liên hệ quyền tác giả và quyền liên quan
Với mong muốn hỗ trợ cho các cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, chúng tôi đã kịp thời bổ sung đường dây nóng tư vấn về Luật Sở hữu trí tuệ. Nếu quý khách hàng đang có nhu cầu tư vấn về vấn đề này, hãy liên hệ ngay cho Luật sư qua Tổng đài 19006588.

Quyền tác giả, quyền liên quan với tư cách là một bộ phận của quyền sở hữu trí tuệ đã và đang đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia cũng như quá trình hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, việc nhận diện và xác định mối liên hệ giữa quyền tác giả và quyền liên quan trên thực tế vẫn còn nhiều khó khăn.

Trong bài viết này, Luật Quang Huy tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản nhằm so sánh và xác định mối liên hệ giữa quyền tác giả và quyền liên quan.





1. Quyền tác giả là gì?

Trong luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, khái niệm quyền tác giả đã được quy định rất rõ trong Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019 như sau:

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.

Quyền tác giả là một bộ phận tương đối độc lập của quyền sở hữu trí tuệ với những đặc trưng riêng của nó trong mối tương quan với quyền sở hữu công nghiệp.


2. Quyền liên quan đến quyền tác giả là gì?

Khoản 3 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ quy định:

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.

Quyền liên quan chính là sự quy định của pháp luật nhằm ghi nhận và bảo vệ quyền cho người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát thanh, truyền hình,…đối với kết quả sáng tạo, đầu tư của họ trong việc truyền tải, phổ biến tác phẩm.


3. Điểm giống nhau giữa quyền tác giả và quyền liên quan

Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả có những điểm tương đồng như sau:

  • Về mục đích: quyền tác giả và quyền liên quan đều là quyền của các chủ thể được ghi nhận trong luật Sở hữu trí tuệ. Mục đích của quyền này nhằm tạo cho chủ thể sở hữu quyền những giá trị vật chất và tinh thần. Đồng thời, hạn chế các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan của những chủ thể khác.
  • Căn cứ xác lập quyền tác giả và quyền liên quan không cần phải thông qua thủ tục đăng ký. Tức là khi một tác phẩm ra đời, chúng có thể được bảo hộ tự động mà không cần đăng ký, nộp lưu, nộp phí hay thực hiện bất cứ một thủ tục hành chính nào khác.
  • Đây là quyền chỉ được bảo hộ có thời hạn. Khi hết thời hạn bảo hộ, chúng sẽ không được bảo hộ nữa và được coi là thuộc về sở hữu công cộng.

4. Phân biệt quyền tác giả và quyền liên quan

Bên cạnh những điểm tương đồng, quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả cũng có những điểm khác nhau là:

4.1. Khái niệm

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu (khoản 2 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ).

Quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa (khoản 3 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ).

4.2. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền

  • Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Do đó, uyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
  • Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

4.3. Chủ thể được bảo hộ

  • Đối với quyền tác giả: Người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả
  • Đối với quyền liên quan đến quyền tác giả:Người biểu diễn, chủ sở hữu cuộc biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng

4.4. Đối tượng được bảo hộ

Đối với quyền tác giả:

  • Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học: Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; Tác phẩm báo chí,..
  • Tác phẩm phái sinh không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

Đối với quyền liên quan đến quyền tác giả:

  • Cuộc biểu diễn;
  • Bản ghi âm, ghi hình;
  • Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

4.5. Nội dung bảo hộ

Đối với quyền tác giả: Bảo hộ quyền nhân thân và quyền tài sản

  • Quyền nhân thân: Đặt tên cho tác phẩm; đứng tên thật hoặc là bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm đã được công bố, sử dụng;…
  • Quyền tài sản: Làm tác phẩm phái sinh; biểu diễn tác phẩm trước công chúng; nhập khẩu, phân phối bản gốc hoặc bản sao tác phẩm; cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh,…

Đối với quyền liên quan đến quyền tác giả: Người biểu diễn có quyền nhân thân và quyền tài sản; còn chủ sở hữu cuộc biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tổ chức phát sóng chỉ có quyền tài sản.

  • Quyền nhân thân của người biểu diễn: Được giới thiệu tên khi có biểu diễn, khi phát hành bản ghi âm, phát sóng, ghi hình, cuộc biểu diễn;bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác cắt xén, sửa chữa hoặc xuyên tạc dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự, uy tín của người biểu diễn.
  • Quyền tài sản, gồm có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền: Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi hình và ghi âm; sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn,…

4.6. Điều kiện bảo hộ

  • Đối với quyền tác giả: Có tính nguyên gốc; được định hình dưới một dạng vật chất nhất định; trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật, khoa học; không thuộc các đối tượng không thuộc quyền bảo hộ.
  • Đối với quyền liên quan đến quyền tác giả: Có tính nguyên gốc, phải có dấu ấn sáng tạo của chủ thể liên quan và không gây phương hại đến quyền tác giả.
So sánh, mối liên hệ quyền tác giả và quyền liên quan
So sánh, mối liên hệ quyền tác giả và quyền liên quan

4.7. Thời hạn bảo hộ

Đối với quyền tác giả:

  • Các quyền nhân thân: bảo hộ vô thời hạn trừ quyền công bố tác phẩm;
  • Các quyền tài sản: Có thời hạn bảo hộ như sau: Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh: Thời hạn bảo hộ là 75 năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên. Tác phẩm còn lại: Có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trong trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.

Đối với quyền liên quan:

  • Quyền của người biểu diễn: năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
  • Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình: năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm công bố hoặc năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm bản ghi âm, ghi hình được định hình nếu bản ghi âm, ghi hình chưa được công bố.
  • Quyền của tổ chức phát sóng: năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm chương trình phát sóng được thực hiện.

4.8. Ví dụ

Đối với một bài hát, quyền tác giả sẽ bảo hộ phần nhạc và phần lời của bài hát. Còn người biểu diễn bài hát sẽ được bảo hộ quyền liên quan.


5. Mối liên hệ về quyền tác giả và quyền liên quan

Quyền liên quan có mối liên hệ mật thiết với quyền tác giả: tác giả là người tạo ra tác phẩm nhưng chủ thể có quyền liên quan là người đưa tác phẩm đến với công chúng. Đại bộ phận tác phẩm chỉ có thể được phổ biến rộng rãi đến công chúng thông qua đội ngũ trung gian, đó là những người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng….

Các tác phẩm chính là nguyên liệu cho hoạt động lao động sáng tạo của các chủ thể quyền liên quan. Vì vậy, quyền của chủ thể quyền liên quan có thể coi như là một loại quyền phái sinh từ quyền tác giả. Hai loại quyền này luôn gắn bó chặt chẽ, không thể tách rời.




6. Cơ sở pháp lý

  • Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ do Văn phòng Quốc hội ban hành.

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về quyền tác giả và quyền liên quan theo quy định pháp luật hiện hành.

Luật Quang Huy không chỉ có Tổng đài tư vấn pháp luật chuyên sâu về pháp luật quyền tác giả mà còn là đơn vị có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.

Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất, mời quý khách hàng liên hệ qua Tổng đài tư vấn luật Sở hữu trí tuệ trực tuyến của HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để nhận tư vấn thêm về vấn đề mà quý khách hàng đang gặp phải.

Trân trọng./.

5/5 - (3 bình chọn)
Tác giả bài viết
chat-zalo
phone-call

TƯ VẤN MIỄN PHÍ NGAY!

Scroll to Top