Nghỉ chuẩn bị hưu: Bao lâu, bao nhiêu tháng? Hướng dẫn chi tiết cho sĩ quan, quân nhân

ngh chu n b h u bao l u bao nhi u th ng h ng
Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hiện nay, chúng tôi đã triển khai đường dây nóng tư vấn về luật lao động. Nếu quý khách hàng có nhu cầu về vấn đề này, đừng ngần ngại, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua Tổng đài 19006588 để được tư vấn miễn phí 24/7.

Chào bạn,

Chúng tôi nhận được nhiều câu hỏi từ các sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp sắp đến tuổi nghỉ hưu về chế độ nghỉ chuẩn bị hưu. Đây là một quyền lợi quan trọng nhưng không phải ai cũng nắm rõ. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết mọi thắc mắc của bạn dựa trên Thông tư 56/2025/TT-BQP do Bộ Quốc phòng ban hành, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Nghỉ chuẩn bị hưu là gì? Có phải ai cũng được hưởng?

Tóm tắt cốt lõi: Nghỉ chuẩn bị hưu là chế độ nghỉ dành riêng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trước khi chính thức nghỉ hưu, được quy định tại Điều 3 và Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BQP.

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 56/2025/TT-BQP, sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp được hưởng các chế độ nghỉ bao gồm:

  • Nghỉ hằng ngày ngoài giờ làm việc;
  • Nghỉ hằng tuần;
  • Nghỉ phép hằng năm;
  • Nghỉ phép đặc biệt;
  • Nghỉ ngày lễ, tết;
  • Nghỉ an điều dưỡng;
  • Nghỉ chuẩn bị hưu.

Như vậy, nghỉ chuẩn bị hưu là một trong những chế độ nghỉ đặc thù của lực lượng vũ trang. Mục đích của chế độ này là tạo điều kiện cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp có thời gian ổn định cuộc sống, làm thủ tục hành chính và chuẩn bị tâm lý trước khi chính thức nghỉ hưu. Bên cạnh đó, bạn vẫn được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Thời gian nghỉ chuẩn bị hưu của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp là bao lâu?

Tóm tắt cốt lõi: Thời gian nghỉ chuẩn bị hưu được tính dựa trên số năm công tác: 6 tháng (15-20 năm), 9 tháng (20-25 năm), 12 tháng (trên 25 năm).

Theo Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BQP, thời gian nghỉ chuẩn bị hưu được xác định cụ thể như sau:

Thời gian công tác (năm) Thời gian nghỉ chuẩn bị hưu (tháng)
Từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm 06 tháng
Từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm 09 tháng
Từ đủ 25 năm công tác trở lên 12 tháng

Ví dụ thực tế: Một Trung tá có 22 năm công tác liên tục trong quân đội, khi được quyết định nghỉ hưu sẽ được nghỉ chuẩn bị hưu 09 tháng trước khi chính thức nghỉ hưu.

Đáng chú ý: Trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu, bạn vẫn được đóng và tính thời gian tham gia bảo hiểm xã hội như bình thường. Điều này có nghĩa là thời gian nghỉ này vẫn được tính vào tổng thời gian đóng BHXH, ảnh hưởng trực tiếp đến mức lương hưu sau này của bạn.

Trường hợp đặc biệt khi nghỉ chuẩn bị hưu bị bệnh

Nếu không may trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu, bạn mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc bệnh tâm thần, thì sẽ được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 157/2013/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Văn bản này quy định chi tiết về quản lý, điều trị, chăm sóc và giải quyết chính sách đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng trong các trường hợp bệnh đặc thù. Bạn nên tham khảo thêm văn bản này hoặc liên hệ cơ quan quân sự để được hướng dẫn cụ thể.

Ai có thẩm quyền giải quyết chế độ nghỉ chuẩn bị hưu?

Theo Điều 12 Thông tư 56/2025/TT-BQP, thẩm quyền giải quyết chế độ nghỉ chuẩn bị hưu được phân cấp như sau:

  • Đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc quyền: Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và cấp tương đương trở lên có thẩm quyền giải quyết.
  • Đối với sĩ quan giữ chức vụ từ Trung đoàn trưởng, Chính ủy trung đoàn và tương đương trở lên: do chỉ huy, chính ủy cấp trên trực tiếp quyết định.

Tình huống thực tế

Anh Nguyễn Văn A là Thiếu tá công tác tại một Trung đoàn thuộc Quân khu, có 18 năm công tác. Khi được quyết định nghỉ hưu, anh A sẽ được nghỉ chuẩn bị hưu 06 tháng. Trong thời gian này, anh vẫn được đóng BHXH và tính vào thời gian công tác. Quyết định nghỉ chuẩn bị hưu sẽ do Trung đoàn trưởng hoặc cấp tương đương ký duyệt.

Lời khuyên từ luật sư

  1. Kiểm tra kỹ thời gian công tác: Bạn cần xác nhận chính xác tổng thời gian công tác của mình (bao gồm cả thời gian đóng BHXH) để biết mình thuộc diện được nghỉ 6, 9 hay 12 tháng.
  2. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ: Khi có quyết định nghỉ hưu, bạn cần làm đơn xin nghỉ chuẩn bị hưu và nộp cho cơ quan có thẩm quyền (Trung đoàn trưởng hoặc cấp trên trực tiếp) để được giải quyết.
  3. Lưu ý về BHXH: Thời gian nghỉ chuẩn bị hưu vẫn được tính là thời gian tham gia BHXH, vì vậy bạn không cần lo lắng về việc gián đoạn đóng BHXH ảnh hưởng đến lương hưu.
  4. Nếu bị bệnh: Trong trường hợp không may mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh dài ngày, bạn cần thông báo ngay cho đơn vị để được áp dụng chính sách theo Thông tư 157/2013/TT-BQP.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tôi có được hưởng lương trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu không?

Có. Theo quy định tại Thông tư 56/2025/TT-BQP, trong thời gian nghỉ chuẩn bị hưu, bạn vẫn được hưởng nguyên lương và các chế độ phụ cấp theo quy định. Đồng thời, thời gian này vẫn được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, giúp bảo đảm quyền lợi về lương hưu sau này.

Câu hỏi: Nếu tôi có 14 năm công tác thì có được nghỉ chuẩn bị hưu không?

Theo Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BQP, điều kiện tối thiểu để được nghỉ chuẩn bị hưu là từ đủ 15 năm công tác trở lên. Nếu bạn có dưới 15 năm, bạn sẽ không thuộc diện được hưởng chế độ này. Tuy nhiên, bạn vẫn được hưởng các chế độ nghỉ khác như nghỉ phép hằng năm, nghỉ phép đặc biệt theo quy định.

Câu hỏi: Tôi có thể xin nghỉ chuẩn bị hưu sớm hơn thời gian quy định không?

Thời gian nghỉ chuẩn bị hưu được quy định cụ thể tại Điều 10 Thông tư 56/2025/TT-BQP và không có quy định cho phép rút ngắn hoặc kéo dài thời gian này. Bạn chỉ được nghỉ đúng thời gian tương ứng với số năm công tác của mình. Tuy nhiên, nếu có lý do đặc biệt, bạn có thể làm đơn xin xem xét gửi cấp có thẩm quyền để được giải quyết theo từng trường hợp cụ thể.

Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về chế độ nghỉ chuẩn bị hưu hoặc các vấn đề pháp lý khác liên quan đến quân đội, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6588 (tổng đài tư vấn miễn phí) hoặc 090 222 9061 (dịch vụ luật sư tư vấn có phí) để được hỗ trợ chi tiết.

Bài viết được tham vấn bởi Luật sư Hoàng Tuấn Vũ, chuyên gia pháp lý trong lĩnh vực lao động và quân đội.

Bạn đang cần Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp?

Kết nối ngay với tổng đài Luật Quang Huy để nhận ý kiến tư vấn pháp lý nhanh chóng, bảo mật và hoàn toàn chính xác từ đội ngũ Luật sư chuyên môn.

⚖️

Tham vấn chuyên môn bởi: Luật Quang Huy

Bài viết này được kiểm duyệt và hiệu đính chuyên môn bởi đội ngũ Luật sư của Luật Quang Huy. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin pháp lý chính xác, cập nhật và hữu ích nhất cho quý độc giả.

Tư vấn miễn phí ngay
Scroll to Top